Kết thúc phiên giao dịch sáng 6/7, VN-Index tăng 8,64 điểm (0,96%) lên 908,04 điểm. Toàn sàn có 147 mã tăng, 107 mã giảm và 53 mã đứng giá.

Chuyên gia cảnh báo VN-Index có thể về đáy ở khoảng 780 điểm.

Tổng số chứng khoán niêm yết tính đến ngày 30/6 là 377 mã cổ phiếu với tổng khối lượng niêm yết hơn 12 tỷ cổ phiếu, tương ứng giá trị niêm yết toàn thị trường ...

Kết thúc phiên 5/7, VN-Index giảm 15,59 điểm (-1,7%) xuống 899,4 điểm. Toàn sàn chỉ có 71 mã tăng, trong khi có đến 224 mã giảm.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 5/7, VN-Index giảm 2,39 điểm (-0,26%) xuống 912,6 điểm. Toàn sàn có 98 mã tăng, 165 mã giảm và 39 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 4/7, VN-Index tăng 8,98 điểm (0,99%) lên 914,99 điểm. Toàn sàn có 163 mã tăng, 122 mã giảm và 50 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 4/7, VN-Index giảm 0,24 điểm (-0,03%) xuống còn 905,77 điểm. Toàn sàn có 121 mã tăng, 136 mã giảm và 49 mã đứng giá.

Theo ông Nguyễn Thọ Tuyển, CEO của Cenland, dự kiến Cenland lên sàn HoSE trong quý III/2018, với mã chứng khoán CRE và giá dự kiến khoảng 50.000 -60.000 đồng/cổ phiếu.

Tôi tin rằng các nhà đầu tư nước ngoài vẫn đánh giá Việt Nam là thị trường tiềm năng, nên không thể có chuyện họ rút hết vốn

Kết thúc phiên 3/7, VN-Index giảm 41,14 điểm (-4,34%) xuống 906,01 điểm. Toàn sàn có 63 mã tăng, 248 mã giảm và 28 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 3/7, VN-Index giảm 18,02 điểm (-1,9%) xuống còn 929,13 điểm. Toàn sàn có 59 mã tăng, 216 mã giảm và 35 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 2/7, VN-Index giảm 13,63 điểm (-1,42%) xuống 947,15 điểm. Toàn sàn có 62 mã tăng, 237 mã giảm và 28 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 2/7, VN-Index giảm 21,38 điểm (-2,23%) xuống còn 939,4 điểm. Toàn sàn có 42 mã tăng, 22 mã đứng giá nhưng có đến 242 mã giảm giá.

Chốt phiên giao dịch, VN-Index tăng 3,43 điểm (+0,36%), lên 960,78 điểm với 143 mã tăng và 124 mã giảm.

Chốt phiên làm việc, chỉ số Vn-Index bên sàn TP.HCM rơi xuống mốc 957,35 điểm, giảm 11,56 điểm, tương đương 1,19 %. 

Chốt phiên sáng, sàn HOSE có 55 mã tăng và 198 mã giảm, VN-Index giảm 8,26 điểm (-0,85%), xuống 960,55 điểm. Trên sàn Hà Nội, có 31 mã tăng và 69 mã giảm, HNX-Index giảm 1,69 điểm ...

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

Kinh tế toàn cầu giảm tốc và diễn biến đa chiều từ thị trường Hoa Kỳ và Trung Quốc tạo ra tâm lý thận trọng cho giới đầu tư.

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 25993 26.723 29.336 29.806 202,61 211,00
BIDV 23.150 23.250 25.972 26.348 29.345 29.823 207,67 211,29
VietinBank 23.138 23.248 25.961 26.716 29.292 29.852 207,78 214,28
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 25.978 26.326 29.437 29.831 208,43 211,23
ACB 23.160 23.240 25.993 26.328 29.536 29.842 208,75 211,44
Sacombank 23.160 23.247 25.984 26.390 29.480 29.889 207,66 212,22
Techcombank 23.130 23.250 25.745 26.468 29.114 29.953 207,08 212,63
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.936 26.391 29.481 29.893 207,91 211,81
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.580
36.820
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.580
36.800
Vàng SJC 5c
36.580
36.820
Vàng nhẫn 9999
36.600
37.000
Vàng nữ trang 9999
36.250
36.950