Kết thúc phiên 6/7, VN-Index tăng 18,11 điểm (-2,01%) xuống còn 917,51 điểm. Toàn sàn có 208 mã tăng, 85 mã giảm và 43 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 6/7, VN-Index tăng 8,64 điểm (0,96%) lên 908,04 điểm. Toàn sàn có 147 mã tăng, 107 mã giảm và 53 mã đứng giá.

Chuyên gia cảnh báo VN-Index có thể về đáy ở khoảng 780 điểm.

Tổng số chứng khoán niêm yết tính đến ngày 30/6 là 377 mã cổ phiếu với tổng khối lượng niêm yết hơn 12 tỷ cổ phiếu, tương ứng giá trị niêm yết toàn thị trường ...

Kết thúc phiên 5/7, VN-Index giảm 15,59 điểm (-1,7%) xuống 899,4 điểm. Toàn sàn chỉ có 71 mã tăng, trong khi có đến 224 mã giảm.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 5/7, VN-Index giảm 2,39 điểm (-0,26%) xuống 912,6 điểm. Toàn sàn có 98 mã tăng, 165 mã giảm và 39 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 4/7, VN-Index tăng 8,98 điểm (0,99%) lên 914,99 điểm. Toàn sàn có 163 mã tăng, 122 mã giảm và 50 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 4/7, VN-Index giảm 0,24 điểm (-0,03%) xuống còn 905,77 điểm. Toàn sàn có 121 mã tăng, 136 mã giảm và 49 mã đứng giá.

Theo ông Nguyễn Thọ Tuyển, CEO của Cenland, dự kiến Cenland lên sàn HoSE trong quý III/2018, với mã chứng khoán CRE và giá dự kiến khoảng 50.000 -60.000 đồng/cổ phiếu.

Tôi tin rằng các nhà đầu tư nước ngoài vẫn đánh giá Việt Nam là thị trường tiềm năng, nên không thể có chuyện họ rút hết vốn

Kết thúc phiên 3/7, VN-Index giảm 41,14 điểm (-4,34%) xuống 906,01 điểm. Toàn sàn có 63 mã tăng, 248 mã giảm và 28 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 3/7, VN-Index giảm 18,02 điểm (-1,9%) xuống còn 929,13 điểm. Toàn sàn có 59 mã tăng, 216 mã giảm và 35 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 2/7, VN-Index giảm 13,63 điểm (-1,42%) xuống 947,15 điểm. Toàn sàn có 62 mã tăng, 237 mã giảm và 28 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 2/7, VN-Index giảm 21,38 điểm (-2,23%) xuống còn 939,4 điểm. Toàn sàn có 42 mã tăng, 22 mã đứng giá nhưng có đến 242 mã giảm giá.

Chốt phiên giao dịch, VN-Index tăng 3,43 điểm (+0,36%), lên 960,78 điểm với 143 mã tăng và 124 mã giảm.

Chốt phiên làm việc, chỉ số Vn-Index bên sàn TP.HCM rơi xuống mốc 957,35 điểm, giảm 11,56 điểm, tương đương 1,19 %. 

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

Năm 2019, các yếu tố tác động từ tình hình quốc tế vẫn mang tính bất định lớn, nhưng các yếu tố thuận lợi, mang tính cốt lõi trong nước vẫn chiếm ưu thế và ủng hộ thị trường chứng khoán (TTCK) phát triển.

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.099 26.832 29.887 30.365 202,56 210,55
BIDV 23.150 23.250 26.101 26.481 29.921 30.408 207,12 210,76
VietinBank 23.145 23.255 26.091 26.846 29.854 30.414 207,07 213,57
Agribank 23.150 23.240 26.091 26.466 29.933 30.395 207,11 210,88
Eximbank 23.140 23.240 26.084 26.433 29.987 30.388 207,92 210,70
ACB 23.160 23.240 26.024 26.488 29.998 30.457 207,36 211,06
Sacombank 23.163 23.265 26.096 26.508 30.036 30.441 207,03 211,60
Techcombank 23.130 23.250 25.841 26.566 29.656 30.505 206,60 212,13
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.046 26.523 30.084 30.522 207,48 211,23
DongA Bank 23.160 23.240 26.110 26.420 30.000 30.380 204,50 210,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.900
37.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.900
37.100
Vàng SJC 5c
36.900
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.880
37.280
Vàng nữ trang 9999
36.630
37.230