Kết thúc phiên giao dịch sáng 5/10, VN-Index giảm 8,1 điểm (-0,79%) xuống còn 1.015,52 điểm. Toàn sàn có 93 mã tăng, 179 mã giảm và 48 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 4/10, VN-Index tăng 3,22 điểm (0,32%) lên 1.023,62 điểm. Toàn sàn có 173 mã tăng, 107 mã giảm và 61 mã đứng giá.

Công ty Chứng khoán Kỹ Thương (Techcom Securities - TCBS) vừa chính thức ra mắt iConnect Online – Cổng giao dịch trái phiếu trực tuyến đầu tiên và duy nhất tại Việt Nam. Khách hàng ...

Kết thúc phiên giao dịch sáng 4/10, VN-Index tăng 3,13 điểm (0,31%) lên 1.023,53 điểm. Toàn sàn có 155 mã tăng, 111 mã giảm và 52 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 3/10, VN-Index tăng 1,61 điểm (0,16%) lên 1.020,4 điểm. Toàn sàn có 145 mã tăng, 137 mã giảm và 60 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 3/10, VN-Index tăng 2,06 điểm (0,2%) lên 1.020,85 điểm. Toàn sàn có 151 mã tăng, 126 mã giảm và 43 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 2/10, VN-Index tăng 5,91 điểm (0,58%) lên 1.018,79 điểm. Toàn sàn có 119 mã tăng, 180 mã giảm và 48 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 2/10, sàn HOSE có 110 mã tăng và 156 mã giảm, VN-Index tăng 6,46 điểm (+0,64%), lên 1.019,34 điểm. 

Kết thúc phiên 1/10, VN-Index giảm 4,25 điểm (-0,42%) xuống 1.012,88 điểm. Toàn sàn có 122 mã tăng, 178 mã giảm và 53 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 1/10, VN-Index tăng 4,23 điểm (0,42%) lên 1.021,36 điểm. Toàn sàn có 125 mã tăng giá, 154 mã giảm và 50 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 28/9, VN-Index tăng 1,76 điểm (0,17%) lên 1.017,13 điểm. Toàn sàn có 156 mã tăng, 148 mã giảm và 51 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 28/9, VN-Index tăng 3,87 điểm (0,38%) lên 1.019,24 điểm. Toàn sàn có 143 mã tăng, 144 mã giảm và 46 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 27/9, VN-Index tăng 5,76 điểm (0,57%) lên 1.015,37 điểm. Toàn sàn có 174 mã tăng, 120 mã giảm và 57 mã đứng giá.

Kết thúc phiên giao dịch sáng 27/9, VN-Index tăng 3,81 điểm (0,38%) lên 1.013,42 điểm. Toàn sàn có 137 mã tăng, 130 mã giảm và 57 mã đứng giá.

Kết thúc phiên 26/9, VN-Index giảm 1,13 điểm (-0,11%) xuống 1.009,61 điểm. Toàn sàn có 177 mã tăng, 128 mã giảm và 52 mã đứng giá.

Công ty cổ phần Chứng khoán Artex (mã chứng khoán ART) sẽ niêm yết 37,26 triệu cổ phiếu trên sàn Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) vào ngày 28/9 này.

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Phân tích nhận địnhXem thêm

Năm 2019, các yếu tố tác động từ tình hình quốc tế vẫn mang tính bất định lớn, nhưng các yếu tố thuận lợi, mang tính cốt lõi trong nước vẫn chiếm ưu thế và ủng hộ thị trường chứng khoán (TTCK) phát triển.

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.099 26.832 29.887 30.365 202,56 210,55
BIDV 23.150 23.250 26.101 26.481 29.921 30.408 207,12 210,76
VietinBank 23.145 23.255 26.091 26.846 29.854 30.414 207,07 213,57
Agribank 23.150 23.240 26.091 26.466 29.933 30.395 207,11 210,88
Eximbank 23.140 23.240 26.084 26.433 29.987 30.388 207,92 210,70
ACB 23.160 23.240 26.024 26.488 29.998 30.457 207,36 211,06
Sacombank 23.163 23.265 26.096 26.508 30.036 30.441 207,03 211,60
Techcombank 23.130 23.250 25.841 26.566 29.656 30.505 206,60 212,13
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.046 26.523 30.084 30.522 207,48 211,23
DongA Bank 23.160 23.240 26.110 26.420 30.000 30.380 204,50 210,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.900
37.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.900
37.100
Vàng SJC 5c
36.900
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.880
37.280
Vàng nữ trang 9999
36.630
37.230