11:57 | 06/02/2018

Chứng khoáng sáng 6/2: VN-Index tiếp tục mất thêm gần 62 điểm

Kết thúc phiên giao dịch sáng 6/2, VN-Index giảm 61,61 điểm (-6,24%) xuống 987,1 điểm. Toàn sàn có 20 mã tăng, 174 mã giảm (117 mã giảm sàn) và 42 mã đứng giá.

Trên sàn Hà Nội, HNX-Index giảm 6,95 điểm (-5,85%) xuống 111,99 điểm. Toàn sàn có 20 mã tăng, 126 mã giảm (63 mã giảm sàn) và 169 mã đứng giá.

Ảnh minh họa

Sàn UPCoM cũng không khá hơn, chỉ số này giảm 2,99 điểm (-5,25%) xuống 53,94 điểm. Toàn sàn có 10 mã tăng, 110 mã giảm (24 mã giảm sàn) và 565 mã đứng giá.

Thị trường về cuối phiên sáng giao dịch không khá hơn trước, nhóm cổ phiếu lớn vẫn bị kéo xuống mức giá sàn. Mặc dù lực cầu bắt đáy là khá mạnh nhưng lực bán tháo vẫn quá lớn khiến nỗ lực kéo giá đều không thành công. Các cổ phiếu như BID, BVH, CTG, GAS, VIC, VJC, ROS, SSI, PLX… vẫn nằm ở mức giá sàn. Trong đó, VRE vẫn còn dư bán giá sàn lên đến 7,5 triệu cổ phiếu. PVD là 4,55 triệu cổ phiếu và ở CTG cũng lên đến 1,7 triệu cổ phiếu.

Mặc dù vậy, một số cổ phiếu vốn hóa lớn như FPT, VCB, STB, VPB,… đã may mắn thoát khỏi mức giá sàn, tuy nhiên, với những gì diễn ra ở phiên sáng nay thì chưa thể nói trước được các cổ phiếu này có quay lại mức giá sàn hay không.

Thanh khoản thị trường tăng mạnh so với các phiên trước, tổng khối lượng giao dịch đạt 301 triệu cổ phiếu, trị giá gần 6.700 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận chiếm hơn 400 tỷ đồng.

Hàng loạt các cổ phiếu vốn hóa lớn trên UPCoM cũng chung cảnh ngộ với hai sàn niêm yết. Các mã như ACV, DVN, HVN, SDI… đều giảm sàn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.300 26.589 26.907 29.484 29.956 207,30 213,80
BIDV 23.230 23.310 26.552 26.872 29.474 29.923 209,44 212,65
VietinBank 23.200 23.290 26.523 26.901 29.426 29.986 208,98 212,38
Agribank 23.235 23.315 26.618 26.948 29.528 29.959 209,54 213,57
Eximbank 23.200 23.300 26.564 26.920 29.582 29.978 209,89 212,70
ACB 23.230 23.310 26.614 26.957 29.700 30.007 209,84 212,54
Sacombank 23.221 23.314 26.635 26.998 29.671 30.038 210,06 213,14
Techcombank 23.210 23.310 26.359 27.071 29.284 30.100 208,75 214,17
LienVietPostBank 23.210 23.310 25.560 27.022 29.624 30.041 209,86 213,58
DongA Bank 23.230 23.310 26.620 26.940 29.610 29.980 208,60 212,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.600
36.800
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.600
36.780
Vàng SJC 5c
36.600
36.800
Vàng nhẫn 9999
34.350
34.750
Vàng nữ trang 9999
33.900
34.700