15:58 | 22/05/2019

Chuyển tiền quốc tế qua Internet Banking

Từ tháng 5/2019, khách hàng của LienVietPostBank có thể trực tiếp thực hiện giao dịch chuyển tiền quốc tế khi sử dụng Internet Banking.

Sử dụng dịch vụ này, đồng nghĩa khách hàng có thể chuyển tiền quốc tế mà không phải đến một đơn vị kinh doanh của LienVietPostBank. Do đó xóa bỏ khoảng cách địa lý giữa khách hàng và đơn vị kinh doanh, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí, có thể chủ động chuyển tiền quốc tế mọi lúc, mọi nơi, đặc biệt là với các khách hàng thường xuyên giao dịch với LienVietPostBank.

Thêm vào đó, dịch vụ này tự động thông báo sơ bộ mức phí của giao dịch cho khách hàng, khách hàng có thể dễ dàng theo dõi tình trạng giao dịch chuyển tiền của mình chỉ bằng cách đăng nhập vào ứng dụng Internet Banking của ngân hàng.

Ngoài ra đối với khách hàng doanh nghiệp, khi thực hiện giao dịch trên Internet Banking có thể được áp dụng mức ưu đãi giảm 30% phí và nhiều ưu đãi về tỷ giá.

Với đối tượng khách hàng cá nhân, LienVietPostBank dành mức ưu đãi cao nhất hiện nay (giảm 50%) về phí chuyển tiền đi qua Internet Banking cùng nhiều ưu đãi khác trong khuôn khổ chương trình tiếp thị sẽ diễn ra cả năm 2019 nhằm đẩy mạnh toàn diện mảng dịch vụ thanh toán quốc tế.

Chương trình này áp dụng mức miễn 30-50% phí chuyển tiền quốc tế đi và đến, áp dụng tỷ giá mua bán ngoại tệ cực kỳ hấp dẫn cộng thêm quà tặng ngay bằng 100.000 VND tiền mặt cho khách hàng khi thực hiện một giao dịch chuyển tiền đi.

Đối tượng trung tâm của chương trình là khách hàng cá nhân có nhu cầu chuyển tiền quốc tế vì các mục đích như du học, chuyển tiền định cư, chuyển tiền trợ cấp thân nhân...

LienVietPostBank kỳ vọng chương trình sẽ giúp tăng khả năng cạnh tranh cho các Chi nhánh, Phòng Giao dịch của ngân hàng, thu hút khách hàng mở tài khoản và giao dịch thanh toán ngoại tệ qua LienVietPostBank. Đồng thời giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận với kênh chuyển tiền quốc tế hợp pháp, an toàn và hiệu quả.

Chương trình thúc đẩy dịch vụ chuyển tiền quốc tế năm 2019 là sự tiếp nối thành công của mảng dịch vụ này trong năm 2018, đẩy mạnh bán lẻ theo định hướng chung của ngân hàng, mở rộng nền tảng khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ.

So với năm 2017, số lượng giao dịch chuyển tiền quốc tế của khách hàng cá nhân tại LienVietPostBank năm 2018 đã tăng lên hơn 500%, cho thấy sức hấp dẫn không hề nhỏ của chương trình và chất lượng dịch vụ đã được đông đảo khách hàng ghi nhận.                           

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.450
38.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.450
38.700
Vàng SJC 5c
38.450
38.720
Vàng nhẫn 9999
38.430
38.930
Vàng nữ trang 9999
37.900
38.700