09:50 | 09/06/2017

Citi tiếp tục mở rộng bộ phận phụ trách nhóm các khách hàng DN Hàn Quốc

Citi vừa công bố kế hoạch thành lập bộ phận phụ trách nhóm các khách hàng doanh nghiệp Hàn Quốc nhằm cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính toàn cầu cho các khách hàng doanh nghiệp của Hàn Quốc tại Việt Nam và Châu Âu.

Citi được Tạp chí The Asset vinh danh ở nhiều hạng mục
Citi được bầu chọn là ngân hàng tốt nhất khu vực châu Á – Thái Bình Dương
Citi triển khai hệ thống MobilePASS tại thị trường Châu Á - Thái Bình Dương

Hiện tại, Citi đang vận hành bộ phận phụ trách nhóm các khách hàng doanh nghiệp Hàn Quốc ở 7 địa điểm trên thế giới bao gồm Thượng Hải, Bắc Kinh, Singapore, New Delhi, Mát-xcơ-va, Luân-đôn và New York nhằm phục vụ các khách hàng Hàn Quốc ở khắp Tây và Đông Âu, Ấn Độ, ASEAN, Trung Quốc, Bắc Mỹ và Mỹ Latinh.

Ngân hàng dự định liên tục mở thêm các bộ phận phụ trách mới để phục vụ các khách hàng doanh nghiệp của Hàn Quốc ở các quốc gia mà họ hoạt động.

Bộ phận phụ trách khách hàng Hàn Quốc sắp được mở bao gồm ở TP. Hà Nội vào tháng 7 tới và ở Praha, Cộng hòa Séc vào tháng 9. Các dịch vụ ngân hàng bao gồm dịch vụ ngân hàng cho khối doanh nghiệp, ngân hàng đầu tư, huy động vốn bằng công cụ nợ, ngoại hối, quản lý tiền mặt và tài trợ thương mại. 

"Khách hàng của chúng tôi đang ngày càng mở rộng hoạt động trên toàn cầu với lợi thế cạnh tranh và thương hiệu toàn cầu của họ. Chiến lược hình thành bộ phận phụ trách khách hàng Hàn Quốc đã rất thành công trong việc hỗ trợ các nhu cầu hiểu biết về thị trường địa phương của các công ty đa quốc gia của Hàn Quốc bằng mạng lưới toàn cầu của Citi. Sự hình thành và phát triển thêm các bộ phận này phản ánh cam kết của chúng tôi nhằm phục vụ tăng cường đầu tư đáp ứng nhu cầu khách hàng hơn nữa”, bà MS Yoo, Giám đốc khối Dịch vụ Ngân hàng Doanh nghiệp của Citi Hàn Quốc cho biết.

Trong những năm gần đây, Citi cũng đã đầu tư xây dựng một hệ thống các bộ phận chuyên trách khách hàng châu Á khắp thế giới để hỗ trợ các công ty đa quốc gia Châu Á ở các thị trường trên toàn cầu. Với hệ thống ngân hàng trải rộng ở hơn 100 quốc gia trên thế giới, Citi sẵn có những cơ sở hạ tầng và hiểu biết thị trường địa phương để hỗ trợ các công ty này tại thị trường Châu Âu, Trung Đông và Châu Phi (EMEA), thị trường Nam Mỹ và Bắc Mỹ.

Các bộ phận phụ trách quốc gia đã chứng minh sự đúng đắn trong chiến lược phát triển kinh doanh với các công ty đa quốc gia Châu Á đang vươn ra toàn cầu của Citi. Đây đang là một lợi thế cạnh tranh dịch vụ ngân hàng của Citi.

“Các bộ phận phụ trách kinh doanh Châu Á là cốt lõi trong chiến lược của Citi nhằm mở rộng và tăng cường quan hệ với những khách hàng quan trọng nhất và đang có xu hướng quốc tế hóa nhanh chóng trong khu vực này. Những bộ phận phụ trách này khẳng định cam kết của Citi đối với các khách hàng, sẵn sàng hỗ trợ họ ở bất kỳ nơi nào họ muốn mở rộng kinh doanh, và thực tế chúng tôi đang chứng kiến đà tăng trưởng lợi nhuận mang lại từ chiến lược này,” ông Gerald Keefe, Giám đốc Khối khách hàng Doanh nghiệp của Citi tại Châu Á cho biết thêm.

 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620