16:33 | 17/05/2018

Cơ hội để phát triển ở thị trường Úc

Muốn thâm nhập sâu rộng hơn vào thị trường Úc, DN trong nước cần phải thay đổi cả về chiều sâu và bề rộng...

Ảnh minh họa

Theo số liệu thống kê của Bộ Công thương, kim ngạch nhập khẩu hàng dệt may năm 2017 của khối CPTPP đạt trên 53 tỷ USD. Trong đó Úc là thị trường nhập khẩu lớn thứ 3 với kim ngạch trên 6,2 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 11,67%. Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam năm 2017 vào khối CPTPP đạt trên 4,8 tỷ USD, chiếm 9,07% thị phần, nhưng tại thị trường Úc chỉ được 173 triệu USD (chiếm khoảng 1,9% tổng kim ngạch nhập khẩu dệt may của Úc).

Nhận định về xu hướng của thị trường Úc, đại diện Hiệp hội Dệt may Việt Nam cho rằng, hiện nay mặt hàng quần áo thể thao đang tăng trưởng mạnh nhất tại Úc. Các nhà bán lẻ thời trang quốc tế đang mở rộng thị trường bán lẻ tại đây trong năm 2016-2017 để tăng doanh thu. Và Việt Nam đang trở thành nhà cung ứng quan trọng tới thị trường Úc.

Chính vì thế, các chuyên gia nhận định Úc là thị trường rất tiềm năng cho hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam. Theo cam kết trong Hiệp định CPTPP, Úc sẽ giảm thuế nhập khẩu về 5% ngay trong năm đầu tiên và về 0% từ năm thứ tư kể từ ngày có hiệu lực đối với hầu hết sản phẩm may mặc thuộc nhóm HS 6203, HS 6204 và HS6206. Riêng đối với nhóm hàng thuộc mã HS 6205, mức thuế sẽ về 0% ngay từ năm đầu tiên hiệp định có hiệu lực. Trong khi đó, mức thuế nhập khẩu cơ bản đối với các sản phẩm may mặc thường từ 5-10%.

Tuy nhiên, muốn thâm nhập sâu rộng hơn vào thị trường Úc, DN trong nước cần phải thay đổi cả về chiều sâu và bề rộng. Theo bà Nguyễn Thị Tuyết Mai, Phó tổng thư ký Hiệp hội Dệt may Việt Nam, các DN dệt may Việt Nam cần phải tìm hiểu, nghiên cứu kỹ về nhu cầu thị trường, văn hóa tiêu dùng, hệ thống phân phối, bán lẻ các sản phẩm may mặc của Úc. Song song với đó, cần đảm bảo ổn định về chất lượng, mẫu mã, giá cả cạnh tranh…

“Các DN phải mạnh dạn quảng bá sản phẩm của mình ở các hội chợ thương mại quốc tế để tìm cơ hội kết nối trực tiếp với khách hàng”, bà Mai chia sẻ.

Hiệp hội Dệt may Việt Nam cũng khuyến cáo các DN phải thực sự chú trọng tìm hiểu, đầu tư trang thiết bị hiện đại, đưa ra những chiến lược hợp lý để chinh phục thị trường cũng như đáp ứng được những yêu cầu, tiêu chuẩn đối với lĩnh vực dệt may theo các cam kết FTA.

Theo ông Vũ Đức Giang, Chủ tịch Hiệp hội Dệt may Việt Nam, hiện nay, CPTPP đã được 2 quốc gia là Mexico và Canada thông qua. Để đủ khả năng đáp ứng đòi hỏi trong môi trường mới, DN phải chuẩn bị thật tốt. Có như vậy, DN mới có thể phát huy những lợi ích từ CPTPP mang lại để tồn tại và phát triển cũng như tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 25993 26.723 29.336 29.806 202,61 211,00
BIDV 23.150 23.250 25.972 26.348 29.345 29.823 207,67 211,29
VietinBank 23.138 23.248 25.961 26.716 29.292 29.852 207,78 214,28
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 25.978 26.326 29.437 29.831 208,43 211,23
ACB 23.160 23.240 25.993 26.328 29.536 29.842 208,75 211,44
Sacombank 23.160 23.247 25.984 26.390 29.480 29.889 207,66 212,22
Techcombank 23.130 23.250 25.745 26.468 29.114 29.953 207,08 212,63
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.936 26.391 29.481 29.893 207,91 211,81
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.580
36.820
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.580
36.800
Vàng SJC 5c
36.580
36.820
Vàng nhẫn 9999
36.600
37.000
Vàng nữ trang 9999
36.250
36.950