11:09 | 19/04/2019

Cơ hội xuất khẩu sang Nam Phi

Nhằm thúc đẩy quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Nam Phi, từ ngày 8-16/5/2019, Vụ Thị trường châu Á - châu Phi (Bộ Công Thương) sẽ tổ chức đoàn xúc tiến thương mại, trưng bày hàng hóa tại siêu thị bán buôn và bán lẻ của Nam Phi. 

Nam Phi được biết đến là đất nước có hệ thống siêu thị rất phát triển. Chỉ tính riêng 5 hệ thống siêu thị bán lẻ về thực phẩm lớn nhất nước này đạt doanh thu hàng năm khoảng 35,7 tỷ USD, chiếm 60% trong tổng số hàng hóa bán lẻ tại Nam Phi.

Bên cạnh các hoạt động trưng bày và và giới thiệu sản phẩm tại hệ thống siêu thị của Nam Phi, đoàn sẽ có các hoạt động nghiên cứu, khảo sát thị trường, tiến hành các hoạt động giao thương, gặp gỡ đối tác bạn hàng, làm việc với các doanh nghiệp nhập khẩu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang nước này. Các mặt hàng tập trung gồm có nông sản (gạo, cà phê, hạt tiêu, chè, cơm dừa), thực phẩm chế biến, bánh kẹo, đồ ngọt, nước giải khát, thủy sản, dệt may, điện tử gia dụng, văn phòng phẩm, da giày ….

Đại diện Vụ Thị trường châu Á - châu Phi khẳng định, đây là cơ hội tốt để các doanh nghiệp trưng bày và giới thiệu sản phẩm tới người tiêu dùng Nam Phi, trực tiếp gặp gỡ, thảo luận, tiến hành giao thương, tìm kiếm các cơ hội hợp tác với các đối tác Nam Phi nhằm thiết lập quan hệ làm ăn và đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường này.

Kim ngạch trao đổi thương mại giữa hai nước đạt trên 1 tỷ USD năm 2018; trong đó, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam đạt khoảng 724 triệu USD. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nam Phi khá đa dạng, gồm: điện thoại di động và linh kiện, máy móc, hạt tiêu, cà phê, dệt may, giày dép các loại, sắt thép, hạt điều, sản phẩm gỗ, hóa chất, rau quả, gạo.

Trong khi đó, kim ngạch nhập khẩu các mặt hàng từ Nam Phi đạt khoảng 386 triệu USD, gồm có: chất dẻo nguyên liệu, kim loại thường, rau quả, nguyên phụ liệu dệt may và da giày, sản phẩm hóa chất, sắt thép các loại, máy móc thiết bị, dụng cụ và phụ tùng, than cám, quặng và khoáng sản, hóa chất, bông, cao su. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.481 26.325 28.081 28.531 210,40 218,69
BIDV 23.145 23.265 25.491 26.225 28.091 28.569 215,20 220,68
VietinBank 23.126 23.256 25.452 26.247 27.997 28.637 214,75 220,75
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.495 25.847 28.173 28.563 216,11 219,10
ACB 23.130 23.250 25.487 25.838 28.243 28.560 215,98 218,96
Sacombank 23.097 23.257 25.488 25.941 28.191 28.593 215,13 219,69
Techcombank 23.130 23.270 25.252 26.246 27.856 28.756 214,41 221,68
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.433 26.960 28.204 28.623 215,60 219,60
DongA Bank 23.160 23.250 25.510 25.830 28.170 28.540 212,60 218,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.700
Vàng SJC 5c
41.400
41.720
Vàng nhẫn 9999
41.350
41.850
Vàng nữ trang 9999
41.000
41.700