08:26 | 28/07/2016

Cổ phiếu cao su được giá

Gần đây, chuyên viên ngành của CTCK Rồng Việt đã có dịp gặp gỡ và trao đổi về hoạt động kinh doanh của đại diện hai DN trong ngành cao su là DPR (Cao su Đồng Phú) và PHR (Cao su Phước Hòa). Giới phân tích ghi nhận cổ phiếu ngành này có sự chuyển biến đáng kể, đáng để đầu tư.

Ảnh minh họa

Hiện nay, giá cao su có xu hướng tăng trở lại do đà tăng của giá dầu thế giới, nguồn cung cao su sụt giảm khi ba nước xuất khẩu cao su lớn đồng thuận cắt giảm sản lượng sản xuất, nhu cầu tiêu thụ cao su từ thị trường Trung Quốc có dấu hiệu phục hồi.

Neo theo giá cao su thế giới, trong quý I/2016, giá bán cao su bình quân của DPR và PHR ước tính vào khoảng 27-28 triệu đồng/tấn, cao hơn khoảng 4-7% so với kế hoạch cả năm được giao từ Tập đoàn cao su Việt Nam. Mức giá vốn hàng bán được DN khống chế ở mức 25-25,5 triệu đồng/tấn chủ yếu thông qua việc tiết chế chi phí nhân công.

Cũng trong quý I/2016 vừa qua, hoạt động thanh lý vườn cây cao su, vốn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu lợi nhuận ròng của các DN cao su gần như đã hoàn tất. Cụ thể, đại diện DN DPR cho biết, trong quý I/2016, họ đã thành công thanh lý khoảng 460 ha cao su, đạt 100% kế hoạch thanh lý cả năm.

Trong khi đó, PHR cũng đã thanh lý được 700/1000 ha, hoàn thành được 70% kế hoạch thanh lý cây cao su cả năm. Giá thanh lý ước tính vào khoảng 150 triệu đồng/ha, giảm 17%-20% so với cùng kỳ. Nguồn cung cây cao su tăng cao trong năm là nguyên nhân chính đẩy giá bán cao su sụt giảm trong năm nay.

Trong quý II/2016, PHR và DPR có khả năng ghi nhận doanh thu từ thanh lý vườn cây cao su lần lượt khoảng 68 và 28 tỷ đồng. Bên cạnh đó, doanh thu từ các hoạt động như cho thuê khu công nghiệp cũng cho kết quả doanh thu ổn định.

Nhìn về thị trường cao su 6 tháng cuối năm 2016, chuyên viên phân tích của Rồng Việt vẫn giữ nguyên quan điểm là đà tăng trưởng của giá cao su vẫn được giữ vững trong nửa cuối năm 2016. Cụ thể, trung bình giá cao su được dự báo sẽ duy trì ở mức 1.575 USD/tấn trong năm 2016, tương đương năm 2015. Rủi ro lớn nhất mà các DN phải đối diện là rủi ro biến động giá cao su và tình hình thời tiết mà chủ yếu là La Nina.

Từ đây, nhà đầu tư có thể suy xét đầu tư cổ phiếu cao su để hưởng lợi về giá. Trong đó, DPR đặc biệt được chú ý. Ví dụ, dựa vào các giả định bao gồm sản lượng sản xuất và thu mua theo đúng kế hoạch năm; 

Bình quân giá bán cao su thế giới vào khoảng 1,575 USD/tấn và diện tích thanh lý vườn cây vào khoảng 460 ha với giá thanh lý vào khoảng 150 triệu đồng/ha, người ta dự phóng doanh thu và LNST của DPR trong năm 2016 lần lượt là 829,1 tỷ đồng (giảm 3,1% so với cùng kỳ) và 131 tỷ đồng (giảm 9,3% so với cùng kỳ). Sau khi trừ đi quỹ khen thưởng phúc lợi, EPS của DN có thể vào khoảng 2.286 đồng/cp.

Với mức giá đóng cửa gần đây nhất, DPR hiện đang giao dịch ở mức PE là 15 lần, không quá hấp dẫn so với lịch sử giao dịch. Tuy nhiên, với triển vọng phục hồi của giá cao su và mức tỷ suất cổ tức tiền mặt hấp dẫn (8,7%), nhà dầu tư giá trị có thể xem xét tích lũy cổ phiếu này trong dài hạn…

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.255 26.176 26.911 30.095 30.577 203,19 211,64
BIDV 23.155 23.255 26.153 26.529 30.109 30.591 207,04 210,69
VietinBank 23.145 23.255 26.163 26.888 31.084 30.724 207,01 213,51
Agribank 23.150 23.245 26.149 26.524 30.113 30.576 207,03 210,80
Eximbank 23.140 23.240 26.167 26.517 30.198 30.603 207,82 210,60
ACB 23.160 23.240 26.188 26.526 30.316 30.630 207,98 210,66
Sacombank 23.098 23.260 26.176 26.590 30.250 30.655 207,02 211,59
Techcombank 23.120 23.255 25.906 26.651 30.856 31.731 206,32 211,96
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.096 26.552 30.230 30.651 207,23 210,96
DongA Bank 23.170 23.240 26.210 26.520 30.250 30.610 204,50 210,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.650
36.800
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.650
36.780
Vàng SJC 5c
36.650
36.800
Vàng nhẫn 9999
36.640
37.040
Vàng nữ trang 9999
36.230
36.830