10:34 | 13/07/2018

Cổ phiếu ngân hàng dẫn dắt thị trường

2.200 tỷ đồng tổng giá trị giao dịch khớp lệnh trên hai sàn niêm yết. Thêm cả Upcom mới đạt 2.400 tỷ đồng cho thấy, thanh khoản thị trường vẫn đang “đóng băng”, song phiên 12/7 đã ghi nhận những biến động rất mạnh.

Thị trường điều chỉnh có thể mở ra cơ hội tăng trưởng cao hơn

Có thời điểm lực cầu đã dâng cao và đẩy giá nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn đặc biệt là nhóm cổ phiếu ngân hàng. Sau phiên 11/7,  giảm kéo VN-Index đi xuống, phiên 12/7 nhiều cổ phiếu ngân hàng đã bật xanh trở lại thậm chí  có lúc chạm mức giá trần. Dù lực cầu yếu sau đó đã khiến đà tăng của nhóm cổ phiếu ngân hàng chững lại BID chỉ còn tăng 4,1% lên 23.000 đồng/CP, CTG tăng 4,3% lên 21.800 đồng/CP. 

Tuy nhiên,  VN-Index chốt phiên tăng 5,35 điểm (0,6%) lên 898,51 điểm, với giá trị khớp lệnh đạt 1,806 tỷ đồng cho thấy, nhóm cổ phiếu ngân hàng  với VCB, BID, CTG, MBB, VPB, ACB…là động lực chính giúp thị trường hồi phục trong bối cảnh các trụ cột khác như VJC, VIC, FPT, PVD, HPG… giảm điểm.  Trong đó, VIC giảm 1,4% xuống 103.000 đồng/CP. PVD giảm 2,4% xuống 12.300 đồng/CP. HPG giảm 1,9% xuống 33.750 đồng/CP. Toàn sàn có 158 mã tăng, 120 mã giảm và 53 mã đứng giá.

Bên sàn Hà Nội,  HNX-Index tăng mạnh 1,91 điểm (1,94%) vượt ngưỡng 100 lên  100,43 điểm. Toàn sàn có 78 mã tăng, 51 mã giảm và 61 mã đứng giá. Đà tăng mạnh được duy trì cũng có sự trợ lực của cổ phiếu ngân hàng như  ACB (+3,67%), SHB (4,17%), tiếp đó là  VGC, VCS…

Trái với sắc xanh trên thị trường, phiên 12/7 chứng kiến sự bán ròng  trở lại của khối ngoại  với giá trị 65 tỷ đồng.  Trong đó khối ngoại mua vào 8,9 triệu cổ phiếu, trị giá 252,4 tỷ đồng, bán ra hơn 10,6 triệu cổ phiếu, trị giá 314,9 tỷ đồng. Tại sàn HoSE, khối ngại quay trở lại bán ròng hơn 64 tỷ đồng, tương ứng khối lượng 1,6 triệu cổ phiếu. VRE đứng đầu trong danh sách mua ròng của khối ngoại với giá trị 15,4 tỷ đồng. Vị trí thứ 2 thuộc về VCB được mua ròng hơn 13,8 tỷ đồng.  CTG cũng nằm trong danh sách top mua ròng với 3,3 tỷ đồng. 

Trên sàn HNX, khối ngoại mua ròng chỉ 832 triệu đồng, nhưng tính về khối lượng họ bán ròng 90.253 cổ phiếu. Trên Upcom, khối ngoại cũng mua ròng nhẹ 740 triệu đồng trong phiên12/7.

Với thanh khoản thấp kỷ lục trong hơn 1 năm trở lại đây, BSC nhận định  thị trường cần một phiên bùng nổ với khối lượng giao dịch và giá trị tăng mạnh để phục hồi tâm lý cho nhà đầu tư trên thị trường. Hiện tại nhà đâu tư cần quan sát thêm thị trường trong thời gian tới chờ thông tin hỗ trợ từ kết quả kinh doanh quý II/2018

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.245 23.335 26.173 26.644 29.789 30.266 198,29 205,30
BIDV 23.245 23.335 26.164 26.527 29.813 30.283 202,04 205,51
VietinBank 23.234 23.334 26.135 26.560 29.751 30.311 201,79 205,54
Agribank 23.235 23.315 26.160 26.512 29.814 30.260 202,05 206,00
Eximbank 23.220 23.320 26.154 26.503 29.877 30.277 202,61 205,32
ACB 23.250 23.330 26.186 26.524 29.989 30.300 202,83 205,44
Sacombank 23.240 23.333 26.215 26.570 29.972 30.335 202,78 205,84
Techcombank 23.220 23.335 26.921 26.644 29.558 30.399 201,42 206,65
LienVietPostBank 23.220 23.320 26.101 26.559 29.925 30.338 202,35 206,01
DongA Bank 23.250 23.330 26.210 26.510 29.920 30.280 201,40 205,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.340
36.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.340
36.500
Vàng SJC 5c
36.340
36.520
Vàng nhẫn 9999
34.700
35.100
Vàng nữ trang 9999
34.350
35.050