09:08 | 28/12/2018

Cổ phiếu ngân hàng hấp dẫn nhà đầu tư

Mặc dù VN-Index giảm điểm mạnh so với thời điểm đầu năm, song nếu xét về vốn hóa thị trường trên sàn HoSE thì tổng giá trị vẫn tăng do quy mô niêm yết của các doanh nghiệp, mà đặc biệt là sự góp mặt của những cổ phiếu ngân hàng có vốn hóa lớn như HDB của HDBank hay TCB của Techcombank. 

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 27/12
10 sự kiện chứng khoán tiêu biểu 2018

Bên cạnh đó, sự hồi phục mạnh của nhóm cổ phiếu ngân hàng trong những phiên thị trường tăng điểm, cũng như mức giảm không lớn trong những phiên thị trường giảm điểm vừa qua trong bối cảnh thị trường toàn cầu đón nhận một số thông tin không mấy tích cực trong thời gian qua, nhất là quyết định tăng lãi suất của Fed mới đây, cho thấy nhóm cổ phiếu ngân hàng vẫn hấp dẫn với nhà đầu tư.

Ảnh minh họa

Theo chuyên gia ngân hàng Bùi Quang Tín, việc nhiều ngân hàng công bố lợi nhuận “khủng” trong quý III/2018, nợ xấu được giải quyết tốt, nguồn thu dịch vụ tăng, cơ cấu tổ chức và nhân sự được kiện toàn là những yếu tố hỗ trợ tích cực. “Nhiều ngân hàng cổ phần nhà nước như Vietcombank, VietinBank đã lên kế hoạch tăng tỷ lệ bán cổ phiếu trong room cho phép cho nhà đầu tư nước ngoài”, chuyên gia này cho biết.

Một trong những cổ phiếu vừa và nhỏ đang hấp dẫn thị trường, lọt top 20 trên sàn Hà Nội là mã NVB của Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB). Cổ phiếu ngân hàng này tăng trưởng gần gấp đôi trong vòng một năm qua. Bất chấp thị trường chứng khoán có nhiều phiên giảm điểm mạnh, cổ phiếu NVB chỉ dao động nhẹ ở mức 100 – 200 đồng/cổ phiếu, xu hướng tăng trưởng vẫn giữ vai trò chủ đạo.

Bên cạnh đó, cổ phiếu NVB đạt thanh khoản ổn định. Trong một tháng giao dịch gần nhất, cổ phiếu này đạt giá trị khớp lệnh bình quân từ trên 1 triệu đến trên 2 triệu cổ phiếu/phiên. Vốn hóa thị trường của mã NVB hiện tại là trên 3.000 tỷ đồng. Đáng lưu ý, những ngày thị trường “nằm sàn” cuối tháng 10 vừa qua, cổ phiếu NVB chứng kiến nhiều phiên tăng điểm.

Trong khi đó, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thuộc Báo cáo tài chính riêng lẻ quý III/2018 của NCB cho thấy, lũy kế lợi nhuận sau thuế từ đầu năm đến cuối kỳ năm 2018 đạt 13,62 tỷ đồng. Hệ số P/E (thị giá trên thu nhập bình quân của cổ phiếu) của NVB trong quý III/2018 là 96,88, tăng mạnh so với quý II/2018 (đạt 79,5), phản ánh kỳ vọng rất lớn từ nhà đầu tư.

Giải thích về việc mã cổ phiếu NVB của Ngân hàng Quốc Dân được nhiều nhà đầu tư lựa chọn, chuyên gia tài chính – ngân hàng Nguyễn Trí Hiếu nhận định: “Sự bứt phá này gồm nhiều yếu tố. Thứ nhất là tình hình chung của ngành Ngân hàng trong nước đã có sự cải tổ, phát triển tốt trong năm 2018. Các chỉ số kinh tế vĩ mô đều khả quan. Thứ hai, kết quả kinh doanh của NCB có sự phát triển tích cực. Lợi nhuận trước thuế lũy kế tăng 80% và lợi nhuận sau thuế lũy kế cũng tăng 90% so với cùng kỳ năm ngoái. Uy tín của NCB ngày càng tốt trên thị trường với các tin tức về xử lý nợ, trong khi các dịch vụ, sản phẩm được khách hàng đón nhận tích cực”.

Ngoài ra, ông Hiếu cũng cho rằng, dù việc dự đoán tình hình tài chính năm 2019 còn khó khăn vì phụ thuộc khá nhiều vào cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung nhưng cổ phiếu ngành Ngân hàng, trong đó có cổ phiếu NVB sẽ vẫn được các nhà đầu tư tin tưởng và lựa chọn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.750
Vàng SJC 5c
41.470
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750