16:41 | 08/08/2019

Cổ phiếu TIE chuyển sang giao dịch trên UPCoM

Ngày 9/8/2019, hơn 9,5 triệu cổ phiếu CTCP TIE sẽ chính thức được đưa vào giao dịch trên UPCoM.

CTCP TIE, tiền thân là Công ty Sản xuất kinh doanh Xuất nhập khẩu Điện - Điện tử Quận 10, được thành lập từ tháng 9 năm 1990. Công ty hoạt động đa ngành từ sản xuất, kinh doanh đến dịch vụ.

Về sản xuất, có 3 dòng sản phẩm chủ lực là cuộn dây cao tần và siêu cao tần, sản phẩm quảng cáo và sản phẩm màn hình LFD. Về kinh doanh, sản phẩm kinh doanh chủ lực của công ty là các sản phẩm điện tử - tin học như màn hình máy tính, máy tính tiền, máy chiếu, máy nghe nhạc MP3,… với hệ thống phân phối trên 64 tỉnh thành của cả nước. Về dịch vụ, công ty thực hiện dịch vụ sửa chữa và bảo hành cho các sản phẩm do công ty phân phối.

Ngoài các hoạt động trên, hoạt động đầu tư tài chính của công ty cũng phát triển từ rất sớm thông qua việc liên kết, liên doanh, góp vốn, mua cổ phần của nhiều doanh nghiệp khác. Công ty thành viên của CTCP TIE là CTCP Văn hóa TIE, thành lập năm 2016 nhằm nâng cao thị phần của TIE trong Tập học sinh và Văn phòng phẩm tại khu vực phía Nam.

CTCP TIE đã niêm yết cổ phiếu trên HOSE từ năm 2009 và bị hủy niêm yết ngày 1/8/2019 với lý do tổ chức kiểm toán có ý kiến kiểm toán trái ngược với báo cáo tài chính hợp nhất năm 2018 được kiểm toán, thuộc trường hợp chứng khoán bị hủy niêm yết bắt buộc theo quy định.

CTCP TIE

- Mã chứng khoán: TIE

- Số lượng chứng khoán đăng ký giao dịch: 9.569.900 cổ phiếu

- Giá trị chứng khoán đăng ký giao dịch: 95.699.000.000 đồng

- Giá tham chiếu trong ngày giao dịch đầu tiên: 6.800 đồng/cổ phiếu

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450