19:00 | 12/09/2019

Công bố các quyết định bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo Nhà máy In tiền Quốc gia

Ngày 12/9/2019, tại Nhà máy In tiền Quốc gia đã tổ chức công bố các quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) liên quan đến tổ chức, hoạt động và bổ nhiệm, điều động cán bộ lãnh đạo của Nhà máy In tiền Quốc gia.

Phó Thống đốc Thường trực NHNN Đào Minh Tú trao Quyết định bổ nhiệm ông Lê Thái Nam giữ chức Chủ tịch HĐTV Nhà máy In tiền Quốc gia

Tham dự Lễ công bố có Phó Thống đốc Thường trực NHNN Đào Minh Tú, đại diện Đảng ủy Cơ quan Ngân hàng Trung ương, đại diện lãnh đạo Vụ Tổ chức Cán bộ cùng toàn thể Ban Lãnh đạo và cán bộ, công chức, viên chức lao động tại Nhà máy In tiền Quốc gia.

Theo đó, Thống đốc NHNN có Quyết định số 1869/QĐ-NHNN ngày 12/9/2019 về việc điều động và bổ nhiệm ông Lê Thái Nam – Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ NHNN giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng thành viên Nhà máy In tiền Quốc gia kể từ ngày 15/9/2019. Thời hạn giữ chức vụ của ông Lê Thái Nam là 05 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm.

Phó Thống đốc Thường trực NHNN Đào Minh Tú trao Quyết định giao ông Nguyễn Văn Long – Phó Tổng Giám đốc Nhà máy In tiền Quốc gia phụ trách, điều hành Nhà máy In tiền Quốc gia

Ngoài ra, Thống đốc NHNN cũng ban hành Quyết định số 1868/QĐ-NHNN ngày 12/9/2019 về việc giao ông Nguyễn Văn Long – Phó Tổng Giám đốc Nhà máy In tiền Quốc gia phụ trách, điều hành Nhà máy In tiền Quốc gia kể từ ngày 15/9/2019 cho đến khi có Quyết định mới.

Phó Thống đốc Đào Minh Tú phát biểu tại buổi Lễ công bố các Quyết định của Thống đốc NHNN

Phát biểu tại buổi Lễ, thay mặt Ban Cán sự Đảng, Ban Lãnh đạo NHNN, Phó Thống đốc Thường trực NHNN Đào Minh Tú chúc mừng hai đồng chí lãnh đạo cao cấp vừa được bổ nhiệm và giao phụ trách, điều hành Nhà máy In tiền Quốc gia.

Phó Thống đốc Đào Minh Tú tin tưởng rằng, trên cương vị mới, các đồng chí sẽ tiếp tục phát huy kinh nghiệm, kiến thức, năng lực của mình đóng góp tích cực vào sự phát triển lớn mạnh hơn nữa của Nhà máy In tiền Quốc gia trong thời gian tới.

Ông Lê Thái Nam – tân Chủ tịch HĐTV Nhà máy In tiền Quốc gia phát biểu tại buổi lễ

Thay mặt các đồng chí được bổ nhiệm, tân Chủ tịch HĐTV Nhà máy In tiền Quốc gia Lê Thái Nam bày tỏ cảm ơn sâu sắc Ban lãnh đạo NHNN, Đảng uỷ cơ quan NHTW, lãnh đạo Nhà máy In tiền Quốc gia cùng toàn thể cán bộ nhân viên Nhà máy In tiền Quốc gia, đã tin tưởng tín nhiệm giao trọng trách mới.

Tân Chủ tịch HĐTV Nhà máy In tiền Quốc gia cam kết sẽ cùng với tập thể cán bộ, người lao động Nhà máy In tiền Quốc gia tích cực phát huy tinh thần đoàn kết, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.850
Vàng SJC 5c
41.500
41.870
Vàng nhẫn 9999
41.480
41.980
Vàng nữ trang 9999
41.050
41.850