17:03 | 03/06/2019

Công bố danh sách 50 công ty niêm yết tốt nhất năm 2019

Forbes Việt Nam vừa công bố “Danh sách 50 công ty niêm yết tốt nhất” năm 2019. Đây là lần thứ 7 Forbes Việt Nam thực hiện danh sách này tại Việt Nam.

“Danh sách 50 công ty tốt nhất” năm 2019 do Forbes Việt Nam xếp hạng lựa chọn các công ty có kết quả kinh doanh tốt nhất, đang niêm yết tại Sở Giao dịch chứng khoán TP.HCM (HSX) và Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX). Các công ty trong danh sách phần lớn là các công ty đầu ngành hoặc đã xác lập được lợi thế cạnh tranh trong ngành, được phân theo từng nhóm lĩnh vực. Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong danh sách thuộc về các ngành bất động sản - xây lắp, logistics, dịch vụ tài chính, nguyên liệu, bán lẻ…

Ảnh minh họa

Theo thống kê của Forbes Việt Nam, 50 công ty trong danh sách đạt 127.530 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế, tăng 19,2%. Tổng giá trị vốn hóa 50 công ty đạt 94 tỷ USD, tương đương 63% vốn hóa 2 sàn niêm yết vào trung tuần tháng 5/2019. Theo dữ liệu của Forbes Việt Nam, nhóm các công ty dẫn đầu đều có mức tăng trưởng ấn tượng. Chẳng hạn, sau 3 năm liên tiếp Vinamilk dẫn đầu thị trường về lợi nhuận, năm qua Vietcombank soán ngôi, vượt qua công ty sữa trở thành nhà quán quân về lợi nhuận sau thuế khi tăng trưởng 60%.

Đặc biệt danh sách năm nay ghi nhận sự lớn mạnh của khối doanh nghiệp tư nhân: Tập đoàn Vingroup đưa Vinhomes lên niêm yết, đứng thứ hai thị trường về lợi nhuận sau thuế và là 1 trong 4 công ty có giá trị vốn hóa vượt 10 tỷ USD. Lần đầu tiên Hòa Phát vươn lên lọt vào top 5 công ty niêm yết dẫn đầu về lợi nhuận. Ngân hàng mới niêm yết Techcombank vươn lên đứng thứ hai trong hệ thống ngân hàng xét về lợi nhuận sau thuế, đứng thứ sáu trên thị trường chứng khoán...

Trong số các tên tuổi lớn xuất hiện đáng chú ý có Vietnam Airlines và Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (chuyển từ UpCom sang niêm yết trên HSX). Xét theo sàn, như thường lệ HSX chiếm áp đảo với 45 đại diện, HNX có năm đại diện. Danh sách năm nay có 13 sự thay đổi, trong đó có 11 cái tên lần đầu tiên xuất hiện, hai công ty quay lại danh sách.

Để thực hiện danh sách này, Forbes Việt Nam sử dụng phương pháp xếp hạng công ty của Forbes (US), có cân nhắc đến đặc thù các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam. Dữ liệu sử dụng để đánh giá dựa trên báo cáo tài chính đã kiểm toán của 5 năm liên tiếp giai đoạn 2014 - 2018 Vốn hóa các công ty trong danh sách được chốt vào trung tuần tháng 5/2019.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.410 25.857 26.612 28.944 29.408 207,92 216,10
BIDV 23.285 23.405 25.981 26.721 28.926 29.421 212,44 217,81
VietinBank 23.265 23.395 25.776 26.711 28.845 29.485 212,88 219,38
Agribank 23.290 23.380 25.942 26.338 29.052 29.530 212,14 215,99
Eximbank 23.270 23.380 25.987 26.346 28.984 29.384 213,58 216,52
ACB 23.260 23.380 25.996 26.353 29.070 29.396 213,63 216,56
Sacombank 23.244 23.397 25.999 26.455 29.066 29.472 212,57 217,12
Techcombank 23.275 23.415 25.766 26.628 28.696 29.571 212,25 219,53
LienVietPostBank 23.280 23.400 25.932 26.412 29.064 29.494 212,95 216,90
DongA Bank 23.290 23.380 26.040 26.340 29.020 29.380 210,20 216,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
37.450
37.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
37.450
37.650
Vàng SJC 5c
37.450
37.670
Vàng nhẫn 9999
37.470
37.870
Vàng nữ trang 9999
37.050
37.650