07:29 | 15/07/2019

Công bố điểm thi, phổ điểm thi THPT quốc gia 2019

Theo phân tích phổ điểm các môn thi, môn có số thí sinh đạt điểm <=1 nhiều nhất là môn Ngữ văn (1.265), tiếp đến là môn Tiếng Anh (630).

Gần 60.000 thí sinh nhận kết quả THPT quốc gia 2019 bằng trí tuệ nhân tạo
Viettel hỗ trợ tra cứu điểm thi THPT quốc gia miễn phí
Đáp án các môn thi trắc nghiệm kỳ thi THPT Quốc gia 2019

Sáng 14/7, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chính thức công bố dữ liệu điểm thi Trung học phổ thông quốc gia năm 2019 của gần 880.000 thí sinh trên cả nước. Dữ liệu bao gồm số báo danh và điểm các môn thi, bài thi của các thí sinh.

Để hỗ trợ thí sinh tra cứu điểm thi thuận tiện, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã cung cấp dữ liệu điểm thi tới các cơ quan thông tin đại chúng. Các thí sinh có thể tra cứu điểm thi miễn phí trên các báo điện tử. Ngoài ra, thí sinh có thể truy cập địa chỉ: http://thisinh.thithptquocgia.edu.vn để tra cứu điểm thi. Ngay từ thời điểm 0h ngày 14/7, một số Sở Giáo dục đào tạo bắt đầu mở trang web của Sở để thí sinh, phụ huynh có thể tra cứu nhanh nhất.

Ngay sau khi công bố điểm thi Trung học phổ thông quốc gia 2019, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã công bố phổ điểm các môn thi và tổ hợp một số môn xét tuyển đại học, cao đẳng 2019.

Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu các trường đại học, cao đẳng phải công bố và chủ động cập nhật ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào trước ngày 22/7 trên website của trường, Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ. Riêng đối với các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên và các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ thông báo điểm sàn tối thiểu chung, làm căn cứ để các trường xác định điểm sàn của trường bằng hoặc cao hơn mức tối thiểu chung.

Mỗi thí sinh sẽ còn một lần điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển đại học, cao đẳng cuối cùng. Thí sinh có thể thực hiện điều chỉnh nguyện vọng theo phương thức trực tuyến từ ngày 22/7 đến 17 giờ ngày 29/7. Đối với các thí sinh thực hiện điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển bằng Phiếu đăng ký xét tuyển sẽ bắt đầu từ ngày 22/7 đến 17 giờ ngày 31/7.

Theo hướng dẫn mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác tuyển sinh năm 2019, các thí sinh có 3 ngày để thực hành làm quen với việc điều chỉnh nguyện vọng. Từ ngày 16 – 18/7, cổng thông tin tuyển sinh sẽ mở để thí sinh và điểm tiếp nhận hồ sơ thực hành thử nghiệm điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển trực tuyến và bằng phiếu.

Kết quả điều chỉnh này không có giá trị trong xác nhận tuyển sinh nhưng là bước cần thiết để thí sinh tập dượt trước khi bước vào thời gian điều chỉnh nguyện vọng sắp tới. Kết quả thực hành điều chỉnh nguyện vọng trên cổng thông tin tuyển sinh sẽ bị xóa toàn bộ sau khi kết thúc đợt chạy thử.

Theo quy chế tuyển sinh, thí sinh chỉ được phép điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển một lần và không được sửa đổi. Vì vậy, đây là lần cân nhắc vô cùng quan trọng để thí sinh chọn trường xét tuyển phù hợp trong kỳ tuyển sinh năm nay.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
41.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
41.950
Vàng SJC 5c
41.650
41.970
Vàng nhẫn 9999
41.630
42.080
Vàng nữ trang 9999
41.150
41.950