11:17 | 24/01/2018

Công bố điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng TPHCM

Ngày 23/1, tại Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM), Bộ Xây dựng tổ chức lễ công bố điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng TPHCM đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.

Hà Nội phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phân khu đô thị tại 82 phố Nguyễn Tuân
TP.Hồ Chí Minh điều chỉnh quy hoạch Khu đô thị Tây Bắc
Đồng ý về chủ trương điều chỉnh Quy hoạch vùng tỉnh Bắc Ninh

Hạn chế phát triển theo mô hình đô thị lan tỏa

Đồ án điều chỉnh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2076/QĐ-TTg ngày 22/12/2017 quy hoạch vùng TPHCM gắn với mục tiêu đưa TPHCM trở thành đô thị lớn phát triển năng động và bền vững có vai trò, vị thế quan trọng trong khu vực Đông Nam Á và hướng tới quốc tế.

Theo đồ án, tổng diện tích toàn vùng khoảng 30.404 km2, bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính TPHCM và 7 tỉnh lân cận là Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Nai, Tiền Giang.

Thứ trưởng Bộ Xây dựng Phan Thị Mỹ Linh trao hồ sơ điều chỉnh quy hoạch vùng TPHCM cho Phó Chủ tịch UBND TPHCM Trần Vĩnh Tuyến. Ảnh: VGP/Mạnh Hùng

Dân số vùng đến năm 2030 khoảng 25 triệu người, trong đó dân số đô thị khoảng 18-19 triệu người, dân số nông thôn khoảng 6-7 triệu người, lực lượng lao động khoảng 18-19 triệu người.

Đất xây dựng đô thị đến năm 2030 đạt khoảng 270.000- 290.000 ha, bình quân 100-150 m²/người. Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn đến năm 2030 đạt khoảng 150.000-170.000 ha, bình quân 180-210m²/người.

Quy hoạch xác định phát triển vùng TPHCM theo mô hình tập trung - đa cực, trong đó phát triển TPHCM với vị thế là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước, có vai trò liên kết và hỗ trợ các đô thị trong vùng cùng phát triển. TPHCM cũng được xác định là trung tâm giao thương quốc tế của vùng và quốc gia, trung tâm văn hóa, tri thức sáng tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, công nghiệp công nghệ cao tầm khu vực, trung tâm du lịch, tài chính - thương mại và dịch vụ logistics tầm quốc tế.

Hệ thống đô thị trong tiểu vùng đô thị trung tâm sẽ được đầu tư nâng cao chất lượng đô thị, cấu trúc đô thị hài hòa với cảnh quan tự nhiên, ưu tiên hình thành các vùng không gian xanh. Phát triển các đô thị nén, hạn chế mở rộng, đặc biệt tại các khu vực chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. Quy hoạch cũng đặt ra yêu cầu sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, hạn chế phát triển theo mô hình đô thị lan tỏa.

Cũng theo bản quy hoạch, tiểu vùng phía Đông gồm tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và phần còn lại phía Đông của tỉnh Đồng Nai là cửa ngõ giao thương quốc tế của cả vùng và quốc gia thông qua Cảng hàng không quốc tế Long Thành và cảng biển trung chuyển quốc tế Cái Mép-Thị Vải.

Tiểu vùng phía Bắc-Tây Bắc gồm tỉnh Bình Phước, tỉnh Tây Ninh và một phần của tỉnh Bình Dương sẽ phát triển chức năng về thương mại-dịch vụ, du lịch văn hóa lịch sử và du lịch sinh thái, duy trì và bảo vệ hệ sinh thái rừng và bảo vệ nguồn nước, bảo đảm phát triển cân bằng sinh thái cho toàn vùng.

Tiểu vùng phía Tây Nam gồm tỉnh Tiền Giang và một phần tỉnh Long An sẽ phát triển chủ yếu về công nghiệp chế biến nông, thủy sản, công nghiệp phụ trợ, công nghiệp cảng, nghiên cứu về công nghệ sinh học cấp quốc gia, nông nghiệp chuyên canh lúa, cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

Tại hội nghị công bố điều chỉnh quy hoạch vùng TPHCM, bà Phan Thị Mỹ Linh, Thứ trưởng Bộ Xây dựng cho rằng, việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng sẽ đáp ứng nhu cầu của Thành phố trong việc kết nối đồng bộ, chặt chẽ giữa các địa phương trong vùng, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của cả vùng, tạo điều kiện để TPHCM phát huy vai trò hạt nhân, động lực phát triển.

Theo Thứ trưởng Bộ Xây dựng, sau khi công bố đồ án điều chỉnh quy hoạch vùng, các địa phương trong vùng phải công khai quy hoạch cho người dân, đồng thời xây dựng các quy hoạch địa phương phù hợp chung với quy hoạch vùng, đặc biệt là quy hoạch về giao thông, điện nước, rác thải, kiểm soát quy mô dân số, phù hợp với định hướng phát triển của vùng. Cùng với đó, bảo vệ các khu sinh quan, cảnh quan và hành lang xanh...

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,70
4,70
4,80
5,80
5,80
6,50
6,50
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
5,00
5,80
5,70
7,00
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.755 22.825 26.511 26.828 30.109 30.591 204,27 208,58
BIDV 22.745 22.815 26.553 26.787 30.307 30.571 206,94 208,80
VietinBank 22.762 22.842 26.451 26.829 30.069 30.829 205,81 209,21
Agribank 22.740 22.820 26.546 26.867 30.239 30.661 205,39 208,59
Eximbank 22.740 22.830 26.345 26.688 30.093 30.484 206,75 209,44
ACB 22.760 22.830 26.282 26.765 30.096 30.572 206,26 210,05
Sacombank 22.767 22.850 26.409 26.771 30.186 30.551 206,86 209,95
Techcombank 22.735 22.835 26.254 26.972 29.874 30.712 205,19 210,67
LienVietPostBank 22.720 22.820 26.440 26.891 30.283 30.516 205,64 209,69
DongA Bank 22.760 22.830 26.350 26.700 30.050 30.510 205,20 209,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.580
36.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.580
36.730
Vàng SJC 5c
36.580
36.750
Vàng nhẫn 9999
36.030
36.430
Vàng nữ trang 9999
35.680
36.380