10:55 | 09/10/2019

Công bố xếp hạng 1.000 doanh nghiệp nộp thuế TNDN lớn nhất 2018

Tổng cục Thuế vừa công bố danh sách xếp hạng1.000 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) lớn nhất Việt Nam (V1000). Trong đó, Viettel ở vị trí số 1, Honda Việt Nam ở vị trí số 2...; đáng chú ý trong top 10 có tới 3 ngân hàng thương mại.

Theo kết quả thống kê của Tổng cục Thuế, tổng số thuế TNDN đã nộp của các doanh nghiệp trong danh sách V1000 năm 2018 tăng 8,3% so với V1000 năm 2017 ,chiếm 60,3% tổng thu ngân sách nhà nước về thuế TNDN.

1.000 doanh nghiệp nộp thuế TNDN lớn nhất trong năm 2018 có trụ sở chính tập trung chủ yếu tại các tỉnh/thành phố lớn, như TP. Hồ Chí Minh (34,1% số thuế nộp); TP. Hà Nội (34,7% số thuế nộp); Bình Dương (3,9% số thuế nộp);  Đồng Nai (4,9% số thuế nộp).

Các doanh nghiệp thuộc danh sách V1000 năm 2018 chủ yếu là các doanh nghiệp thuộc khu vực ngoài quốc doanh với tổng số nộp thuế TNDN năm 2018 chiếm 66,4% so với tổng số nộp của V1000 năm 2018; khu vực nhà nước chỉ chiếm 24,6%.

Theo thống kê, doanh nghiệp V1000 năm 2018 có hoạt động kinh doanh thuộc nhiều ngành nghề khác nhau; trong đó, một số ngành có tỷ trọng đóng góp lớn  như: công nghiệp chế biến chế tạo (33,37% số thuế nộp); tài chính, ngân hàng và bảo hiểm (18,78% số thuế nộp); bất động sản (10,74% số thuế nộp).

So với năm 2017, trong danh sách 1000 doanh nghiệp nộp thuế TNDN lớn nhất năm 2018 đã loại ra 299 doanh nghiệp có trong V1000 năm 2017, do một số các nguyên nhân chủ yếu như: số nộp trong năm 2017 lớn do nộp cho các hoạt động phát sinh không thường xuyên (chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng vốn, hoạt động khác); bị sáp nhập/chấm dứt hoạt động hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức (từ hạch toán độc lập sang phụ thuộc), nhà thầu nước ngoài kết thúc/chuẩn bị kết thúc hợp đồng thầu trong năm 2018; số nộp năm 2018 nhỏ hơn số nộp năm 2017 và không đạt ngưỡng V1000 năm 2018; số thuế TNDN phải nộp theo kê khai năm 2018 lớn nhưng doanh nghiệp thực hiện nộp trong năm 2019, dẫn đến số thuế đã nộp năm 2018 thấp hơn phát sinh và bị loại ra khỏi danh sách V1000 năm 2018; số thuế nộp thừa từ năm 2017 chuyển sang bù trừ với số phát sinh năm 2018 nên số thuế nộp trong năm 2018 ít; số thuế năm 2017 lớn do nộp cho cả thuế TNDN của năm 2016; doanh nghiệp giảm quy mô/giảm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh; dự án đã hoàn thành; năm 2018 doanh nghiệp được miễn giảm thuế; doanh nghiệp thay đổi mô hình hoạt động; nộp chủ yếu cho phát sinh phải nộp năm 2017; doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề đặc thù (xây dựng, bất động sản...) có doanh thu, thu nhập không ổn định giữa các năm…

Đồng thời, đã bổ sung tương ứng 299 doanh nghiệp không thuộc danh sách V1000 năm 2017 vào danh sách 1000 doanh nghiệp nộp thuế TNDN lớn nhất năm 2018 do đáp ứng được các tiêu chí nêu trên của Tổng cục Thuế. Trong đó, một số các doanh nghiệp phát sinh nộp thuế TNDN lớn trong năm 2018 là cho hoạt động phát sinh không thường xuyên (chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng vốn, hoạt động khác) hoặc doanh nghiệp tính đến 2018 đã hết thời gian hưởng ưu đãi, miễn giảm; hết thời kỳ chuyển lỗ bắt đầu phải nộp thuế TNDN từ năm 2018 và chủ yếu là do các doanh nghiệp tăng vốn, mở rộng hoạt động kinh doanh/tăng hiệu quả hoạt động dẫn đến tăng doanh thu, thu nhập 2018; doanh nghiệp hoàn thành dự án, nghiệm thu công trình đi vào hoạt động chính thức.

Qua 3 năm thực hiện công khai V1000 (2016-2018), căn cứ kết quả rà soát, tổng hợp của Tổng cục Thuế, có 555 doanh nghiệp có 3 năm liên tiếp thuộc danh sách V1000. Trong đó, chủ yếu là các doanh nghiệp có trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh và Hà Nội.

Danh sách chi tiết đính kèm:2019 10 01_V1000-2018 Ban in_final.xlsx (61 KB)

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.335 26.205 28.880 29.373 202,12 215,27
BIDV 23.140 23.260 25.413 26.164 28.948 29.506 208,34 215,15
VietinBank 23.125 23.255 25.353 26.218 28.841 29.481 211,21 217,21
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.371 25.721 29.002 29.403 212,52 215,46
ACB 23.130 23.250 25.388 25.737 29.078 29.405 212,49 215,42
Sacombank 23.100 23.260 25.378 25.833 29.020 29.423 211,76 216,32
Techcombank 23.131 23.271 25.150 26.145 28.685 29.595 211,04 218,21
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.300 25.775 29.019 29.449 211,98 215,89
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.720 29.000 29.390 209,10 214,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.500
41.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.500
41.770
Vàng SJC 5c
41.500
41.790
Vàng nhẫn 9999
41.490
41.940
Vàng nữ trang 9999
40.970
41.770