09:44 | 12/05/2018

Cử người đại diện phần vốn hỗ trợ của Nhà nước tại Ngân hàng HTX nhiệm kỳ II

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa ban hành Quyết định về việc cử người đại diện phần vốn hỗ trợ của Nhà nước tại Ngân hàng Hợp tác xã nhiệm kỳ II (2018-2021).

Ảnh minh họa

Theo đó, Thống đốc NHNN cử các cán bộ sau đây làm người đại diện 100% phần vốn hỗ trợ của Nhà nước tại Ngân hàng Hợp tác xã nhiệm kỳ II (2018-2021) gồm:

Ông Nguyễn Quốc Cường, Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Hợp tác xã: Đại diện 25%;

Ông Đỗ Mạnh Hùng, Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc Ngân hàng Hợp tác xã: Đại diện 25%;

Ông Nguyễn Đức Dũng, Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Phó Tổng giám đốc Ngân hàng Hợp tác xã: Đại diện 15%;

Bà Đặng Mai Phương, Thành viên Hội đồng quản trị chuyên trách Ngân hàng Hợp tác xã: Đại diện 15%;

Ông Vũ Ngọc Khuynh, Trưởng Ban Kiểm soát Ngân hàng Hợp tác xã: Đại diện 10%;

Ông Lê Văn Hải, Thành viên chuyên trách Ban Kiểm soát Ngân hàng Hợp tác xã: Đại diện 10%.

Các ông, bà trên có trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người được cử làm đại diện phần vốn của Nhà nước tại Ngân hàng Hợp tác xã theo quy định của pháp luật.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.350 26.395 26.710 29.417 29.888 206,34 212,81
BIDV 23.270 23.350 26.465 26.705 29.606 29.876 209,47 211,38
VietinBank 23.258 23.348 26.344 26.722 29.383 29.943 207,85 211,25
Agribank 23.260 23.350 26.371 26.723 29.435 29.865 207,95 211,75
Eximbank 23.250 23.350 26.377 26.729 29.514 29.908 208,71 211,50
ACB 23.270 23.350 26.401 26.741 29.626 29.932 208,78 211,46
Sacombank 23.273 23.365 26.438 26.800 29.607 29.969 208,93 211,96
Techcombank 23.250 23.350 26.144 26.872 29.208 30.044 207,35 212,84
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.315 26.775 29.547 29.955 208,39 212,09
DongA Bank 23.307 23.330 26.420 26.730 29.540 29.900 207,50 211,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.560
36.740
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.560
36.720
Vàng SJC 5c
36.560
36.740
Vàng nhẫn 9999
34.580
34.980
Vàng nữ trang 9999
34.230
34.930