09:07 | 24/01/2019

Cuối năm, gửi tiền ở đâu lợi nhất?

Các ngân hàng đang cạnh tranh quyết liệt để thu hút người gửi tiền thông qua việc áp dụng mức lãi suất huy động cao kèm các chương trình khuyến mãi, tặng quà cuối năm. Hiện nay ưu thế về lãi suất đang nghiêng về nhóm các ngân hàng có quy mô vừa và nhỏ.

Cách tiết kiệm mới từ bảo hiểm
Quy định mới về tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn
Gửi tiết kiệm có phải là lựa chọn tối ưu dịp cuối năm?

Lãi suất hấp dẫn

Ghi nhận trên thị trường cho thấy, mức lãi suất huy động đang có sự phân nhóm rất rõ rệt. Nếu như nhóm các ngân hàng quốc doanh như BIDV, Vietcombank, VietinBank lãi suất huy động các kỳ hạn ngắn, từ 1-3 tháng chỉ dao động từ 4,4 đến 5%/năm thì nhóm các ngân hàng cổ phần đang huy động kỳ hạn này với mức lãi suất từ 5,1-5,5%/năm.

Gửi tiền sao cho có lợi nhất

Một số ngân hàng cổ phần nhỏ và vừa đang huy động các kỳ hạn dưới 6 tháng với mức lãi suất kịch trần hoặc sát trần theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Chẳng hạn tại Ngân hàng Bản Việt (VietCapital) lãi suất huy động kỳ hạn từ 1 đến 5 tháng đều ở mức 5,4%/năm. Nếu gửi theo phương thức online người gửi sẽ có lợi hơn vì được cộng thêm lãi suất với mức 0,1%/năm. Như vậy lãi suất sẽ ở mức cao nhất là 5,5%/năm.

Ở các kỳ hạn dài, chênh lệch lãi suất còn lớn hơn. Ở nhóm các ngân hàng lớn, lãi suất kỳ hạn 6 và 9 tháng chỉ phổ biến ở mức 5,5%/năm đến 5,6%/năm. Các kỳ hạn dài, từ 12 đến 36 tháng lãi suất mới được nâng lên ở mức 6,8%/năm đến 6,9%/năm thì nhóm các ngân hàng nhỏ có ngân hàng áp dụng mức lãi suất 7,4%/năm từ kỳ hạn 6 tháng.

Tại Ngân hàng Bản Việt, từ kỳ hạn 12 tháng lãi suất huy động ở mức 8%/năm, kỳ hạn 18 tháng lãi suất ở mức 8,5%/năm, từ kỳ hạn 24 tháng trở lên lãi suất huy động ở mức 8,6%/năm. Cũng ở kỳ hạn này, khi gửi theo phương thức online, lãi suất ở mức 8,7%/năm. Đây cũng là một trong những ngân hàng đang có lãi suất huy động cao nhất thị trường.

Hiện một số ngân hàng thương mại cổ phần khác cũng đưa ra lãi suất huy động 8,6-8,7%/năm tuy nhiên chỉ áp dụng cho chương trình riêng trong một thời gian ngắn chứ không áp dụng cho các khoản tiền gửi thông thường. Có ngân hàng yêu cầu mức tiền gửi tối thiểu để hưởng mức lãi suất này phải từ 2 tỷ đồng trở lên.

Theo các chuyên gia, do hiện nay chênh lệch lãi suất huy động giữa các ngân hàng khá lớn, nhất là ở các kỳ hạn dài do vậy người dân có nguồn tiền gửi nhàn rỗi dài hạn nên tham khảo lãi suất tại nhiều ngân hàng để có chọn lựa phù hợp nhằm được hưởng mức lãi suất cao nhất.

Làm phép tính đơn giản có thể thấy rằng, nếu có 500 triệu đồng, gửi kỳ hạn 24 tháng, với lãi suất 8,6%/năm thì số tiền lãi mỗi năm người gửi tiền được nhận khoảng 43 triệu đồng. Cũng mức tiền này nhưng nếu lãi suất huy động 7%/năm, thì số tiền lãi mỗi năm chỉ khoảng 35 triệu đồng, tính ra cũng là một khoảng chênh lệch đáng kể.

Ngoài lãi suất còn được “quà”

Bên cạnh đua lãi suất cuối năm, hiện nay các ngân hàng cũng triển khai hàng loạt chương trình khuyến mãi, tặng quà người gửi tiền nhằm thu hút vốn để đáp ứng nhu cầu tín dụng đang tăng cao cũng như chuẩn bị nguồn vốn để có thể phát triển tín dụng khi được cấp hạn mức mới vào đầu năm 2019.

Mặt khác, hiện tỷ lệ tối đa vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn đã được giảm xuống 40% do vậy ngân hàng phải tăng lãi suất nhằm tăng hút nguồn vốn trung và dài hạn để đáp ứng quy định này.

Ghi nhận trên thị trường cho thấy, hiện một số ngân hàng lớn đang áp dụng các chương trình thẻ cào may mắn hoặc quay số trúng thưởng xe ô tô, sổ tiết kiệm. Có ngân hàng cộng thêm lãi suất cho người gửi tiết kiệm online. Các ngân hàng ở nhóm vừa và nhỏ cũng nhập cuộc với các chương trình tặng đồ gia dụng cuối năm hoặc quay số trúng vàng, trúng xe máy… Thí dụ, Ngân hàng Bản Việt triển khai chương trình “Tết đang về cùng bạn”. Trong 50 ngày ưu đãi này, ngoài lãi suất cao, người gửi tiền còn được tặng phiếu mua hàng để mua sắm đúng theo nhu cầu hoặc lựa chọn các loại quà tặng tiện dụng cho gia đình để sử dụng trong dịp Tết

Trường hợp gửi tiết kiệm online người gửi sẽ được tặng các phiếu quà tặng trị giá từ 50.000 đồng đến 500.000 đồng. Để được tặng phiếu quà tặng trị giá 500.000 đồng, người gửi tiền phải gửi 500 triệu đồng kỳ hạn từ 6-12 tháng. Trường hợp gửi trên 12 tháng thì chỉ cần số tiền từ 300 triệu đồng.

Theo các chuyên gia, trong bối cảnh các ngân hàng đang đua lãi suất và khuyến mãi như hiện nay, người gửi tiền đang có rất nhiều sự lựa chọn nếu chọn kênh tiết kiệm. Tuy nhiên người gửi tiền cũng cần tìm hiểu kỹ các điều kiện về khuyến mãi và lãi suất. Ngoài ra cần chọn kỳ hạn gửi phù hợp để tránh phải rút trước hạn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.012 26.742 29.910 30.389 204,22 213,92
BIDV 23.150 23.250 25.984 26.712 29.914 30.394 204,75 209,80
VietinBank 23.147 23.257 25.988 26.723 29.877 30.517 204,83 211,33
Agribank 23.150 23.240 25.988 26.362 29.929 30.390 204,71 208,43
Eximbank 23.140 23.240 25.927 26.274 29.970 30.372 205,66 208,42
ACB 23.165 23.245 25.922 26.257 30.046 30.357 205,88 208,54
Sacombank 23.102 23.264 25.949 26.410 30.023 30.435 204,85 209,42
Techcombank 23.130 23.250 25.752 26.604 29.679 30.555 204,20 211,24
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.937 26.394 30.038 30.458 205,04 208,74
DongA Bank 23.170 23.240 25.920 26.230 29.950 30.330 202,40 208,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.250
36.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.250
36.400
Vàng SJC 5c
36.250
36.420
Vàng nhẫn 9999
36.220
36.620
Vàng nữ trang 9999
35.800
36.400