16:00 | 07/02/2018

Đa dạng các loại kỳ hạn trái phiếu

Trước mục tiêu huy động vốn của năm 2018 là 275.97 tỷ đồng TPCP, 34.100 tỷ đồng TPCP bảo lãnh, 5.000 tỷ đồng trái phiếu chính quyền địa phương và 50.000- 65.000 tỷ đồng trái phiếu DN, Kho bạc Nhà nước cho biết sẽ phát hành đa dạng các loại kỳ hạn trái phiếu từ dưới 5 năm đến 30 năm.

Huy động thêm 2.810 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ trong phiên cuối tháng 1
Thu hồi 1.180 tỷ đồng vốn TPCP đã phân bổ cho dự án hầm Đèo Cả

Năm thành công của TPCP

Điểm lại tình hình thị trường TPCP, Vụ Tài chính Ngân hàng (Bộ Tài chính) cho biết, thị trường TPCP năm 2017 đã có nhiều chuyển biến về kỳ hạn, lãi suất phát hành và cơ cấu nhà đầu tư. 

Theo đó, tổng khối lượng phát hành TPCP, TPCP bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương và trái phiếu doanh nghiệp đạt 396.204 tỷ đồng, tương đương 7,91% GDP năm 2017. 100% khối lượng phát hành có kỳ hạn từ 5 năm trở lên, trong đó kỳ hạn phát hành bình quân TPCP đạt mức kỷ lục là 12,74/năm. Lãi suất phát hành TPCP bình quân đạt 5,98%, thấp nhất từ trước đến nay. Cơ cấu nhà đầu tư có sự cải thiện theo hướng tích cực, giảm tỷ lệ nắm giữ của các NHTM, tăng tỷ lệ của các nhà đầu tư dài hạn. 

Tại thời điểm cuối năm 2017, các NHTM nắm giữ khoảng 52,4% giảm 3% so với năm 2016; tỷ lệ nắm giữ TPCP của các nhà đầu tư dài hạn (Bảo hiểm xã hội, doanh nghiệp bảo hiểm, Bảo hiểm tiền gửi, Quỹ đầu tư) là 47,6% tăng 3% so với năm 2016.

Năm 2018 sẽ tiếp tục phát triển thị trường TPCP và thị trường trái phiếu doanh nghiệp

Năm 2017, Chính phủ đã thể hiện quyết tâm phát triển thị trường TPCP thông qua việc ban hành Quyết định số 1191/QĐ-TTg ngày 14/8/2017 phê duyệt Lộ trình phát triển thị trường trái phiếu giai đoạn 2017-2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã bao gồm hệ thống các giải pháp đồng bộ để phát triển thị trường trái phiếu từ khung khổ pháp lý, thị trường sơ cấp, thị trường thứ cấp, cơ sở nhà đầu tư và các giải pháp khác để làm cơ sở phát triển thị trường.

Vụ Tài chính Ngân hàng cũng cho biết, năm 2018, Bộ Tài chính sẽ tập trung xây dựng và trình Chính phủ ban hành 4 Nghị định để phát triển thị trường trái phiếu và các Thông tư hướng dẫn Nghị định về các mảng nghiệp vụ phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ; cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ; quản lý nợ chính quyền địa phương; phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Về các giải pháp điều hành thị trường, Vụ Tài chính Ngân hàng cho rằng, việc phối hợp giữa chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ cần tăng cường hơn nữa; tiếp tục phát hành TPCP kỳ hạn dài 20, 30 năm và trái phiếu long-short coupon; bên cạnh đó lãi suất cần được điều hành theo nguyên tắc thị trường, phù hợp với diễn biến của thị trường trái phiếu và thị trường tiền tệ.

Về phần mình, đại diện Kho bạc Nhà nước cho biết, đơn vị này đã thực hiện phát hành thành công 159.920,7 tỷ đồng TPCP theo phương thức đấu thầu qua HNX, hoàn thành 100% nhiệm vụ Bộ Tài chính giao trong năm.

Tỷ trọng phát hành TPCP có kỳ hạn từ 10 năm trở lên chiếm 55% tổng khối lượng huy động, tăng 23% so với năm 2016, góp phần kéo dài kỳ hạn còn lại bình quân cả danh mục TPCP từ 5,98 năm lên 6,71 năm. Lãi suất phát hành bình quân giảm 42 điểm cơ bản so với lãi suất năm 2016 (6,49%/năm) góp phần tiết kiệm chi phí huy động vốn cho NSNN. Tỷ trọng đầu tư của các công ty bảo hiểm, quỹ đầu tư cũng tăng so với năm trước (năm 2016 là khoảng 20%, năm 2017 là khoảng 47%).

Việc chuyển đổi toàn bộ khoản vay của Bảo hiểm xã hội Việt Nam để hỗ trợ NSNN sang hình thức TPCP đã góp phần tăng cường tính công khai, minh bạch trên thị trường; cũng như tạo nên sự thống nhất và đơn giản hóa trong công tác quản lý các khoản vay nợ của Chính phủ.

Sẽ hoàn thành mục tiêu huy động vốn 2018

Trước mục tiêu huy động vốn của năm 2018 là 275.97 tỷ đồng TPCP, 34.100 tỷ đồng TPCP bảo lãnh, 5.000 tỷ đồng trái phiếu chính quyền địa phương và 50.000 - 65.000 tỷ đồng trái phiếu doanh nghiệp, Kho bạc Nhà nước cho biết sẽ phát hành đa dạng các loại kỳ hạn trái phiếu từ dưới 5 năm đến 30 năm. Dự kiến khối lượng TPCP đấu thầu qua HNX khoảng 200.000 tỷ đồng, trong đó: kỳ hạn dưới 5 năm (khoảng 10% tổng khối lượng đấu thầu); kỳ hạn 5 năm (khoảng 15%); kỳ hạn 7 năm (khoảng 18%); kỳ hạn 10 năm (khoảng 19%); kỳ hạn 15 năm (khoảng 16%); kỳ hạn 20 năm (khoảng 10%); kỳ hạn 30 năm (khoảng 13%).

Với chức năng tổ chức, vận hành thị trường, bà Nguyễn Thị Hoàng Lan, Phó tổng giám đốc Sở GDCK Hà Nội cho biết, năm 2018 HNX đặt ra các chương trình hành động hướng đến 2 mục tiêu chính là tiếp tục phát triển thị trường TPCP và phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp. Đối với công tác đấu thầu, HNX sẽ tiếp tục thực hiện huy động vốn cho các tổ chức phát hành an toàn, hiệu quả.

Trên thị trường thứ cấp, HNX sẽ thực hiện triển khai Thông tư 10/2014/TT-BTC, với việc đưa vào vận hành bộ sản phẩm Repos mới bao gồm các sản phẩm Vay TPCP (Stock borrowing and lending – SBL), Vay TPCP để bán và Bán/Mua lại (Sell-buyback – SBB). Đối với việc phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp, HNX sẽ thực hiện theo tiến độ phê duyệt của Bộ Tài chính, theo đó sẽ triển khai công tác xây dựng Cổng thông tin về thị trường trái phiếu doanh nghiệp và nghiên cứu xây dựng hệ thống và hạ tầng CNTT, hệ thống quy định pháp lý và Quy chế nội bộ của Sở để triển khai thị trường trái phiếu doanh nghiệp.

Đánh giá về việc chuyển thanh toán TPCP từ BIDV sang Ngân hàng Nhà nước, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam cho biết, qua 5 tháng thực hiện (từ tháng 8/2017) các hoạt động thanh toán đã diễn ra suôn sẻ, tuân thủ quy trình. Ngay tháng đầu tiên thực hiện, các thành viên thị trường đã kịp thời làm quen, thực hiện đúng quy trình, tuân thủ thời gian, đảm bảo cho các bên chuyển giao vật chất, tiền đúng thời hạn.

Tổng kết năm 2017, để ghi nhận những nỗ lực và đóng góp của các thành viên thị trường TPCP trong năm 2017, HNX phối hợp với Kho bạc Nhà nước đã vinh danh 9 thành viên tiêu biểu thị trường TPCP năm 2017 theo các tiêu chí về mức độ tham gia trên thị trường sơ cấp, thứ cấp, tuân thủ nghĩa vụ thành viên, tham gia vào các chương trình phát triển thị trường.

Theo đó, 9 thành viên tiêu biểu thị trường TPCP năm 2017 bao gồm: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam; Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam; Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam; Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam; Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam; Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam; Ngân hàng TMCP Sài Gòn; CTCP Chứng khoán Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam; Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam.

Đầu thầu TPCP tiếp tục là kênh huy động hiệu quả cho NSNN

Theo HNX, năm 2017, đấu thầu TPCP qua HNX tiếp tục khẳng định là kênh huy động vốn hiệu quả cho NSNN với tổng giá trị huy động vốn qua HNX chiếm 32,6% so với tổng vốn đầu tư của khu vực Nhà nước. Theo đó, HNX đã tổ chức 240 phiên đấu thầu, huy động được tổng cộng 194.315 tỷ đồng, giảm 38,6% so với năm 2016, tương ứng với mức thành công đạt 73%, giảm 2,5% so với năm 2016. Trái phiếu phát hành đều có kỳ hạn từ 5 năm trở lên, trong đó tỷ trọng trái phiếu có kỳ hạn dài từ 15 năm trở lên tăng đáng kể, chiếm tới 41% tổng khối lượng phát hành, tăng 21% so với năm 2016.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,40
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,80
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,90
4,90
4,90
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.700 22.770 27.774 28.106 31.416 31.920 208,41 213,24
BIDV 22.705 22.775 27.772 28.089 31.369 31.839 210,12 213,26
VietinBank 22.696 22.776 27.742 28.148 31.386 31.946 210,35 213,83
Agribank 22.680 22.760 27.800 28.130 31.398 31.831 210,34 213,65
Eximbank 22.680 22.770 27.726 28.087 31.498 31.908 211,03 213,78
ACB 22.705 22.775 27.666 28.174 31.507 32.006 210,57 214,44
Sacombank 22.697 22.790 27.814 28.175 31.554 31.911 210,82 213,94
Techcombank 22.685 22.775 27.465 28.344 31.104 32.003 209,05 215,21
LienVietPostBank 22.650 22.775 27.736 28.203 31.491 31.912 210,54 214,23
DongA Bank 22.700 22.770 27.720 28.140 30.490 30.980 210,60 214,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.870
37.040
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.870
37.020
Vàng SJC 5c
36.870
37.040
Vàng nhẫn 9999
36.770
37.170
Vàng nữ trang 9999
36.420
37.120