15:52 | 11/10/2019

Đà Nẵng: Công bố kết quả đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở ngành, địa phương

UBND TP. Đà Nẵng vừa công bố kết quả đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở ngành, quận huyện (DDCI) năm  2018. Đây là lần đầu tiên thành phố áp dụng thực hiện việc đánh giá một cách khoa học về chất lượng, năng lực, hiệu quả  điều hành kinh tế của các đơn vị sở, ngành, địa phương trên địa bàn. Kết quả, Sở Thông tin và Truyền thông và quận Cẩm Lệ đứng đầu bảng đánh giá khối sở ngành và địa phương.   

PCI 2018: Tham nhũng giảm, môi trường kinh doanh bình đẳng hơn
PCI 2018: Thông điệp, hành động và dư địa cho cải cách
PCI 2018: Quảng Ninh tiếp tục dẫn đầu
PCI: Xây dựng động năng cạnh tranh mới
Ảnh minh họa

Trên cơ sở kế thừa nghiên cứu Bộ Chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và những nét đặc thù của Đà Nẵng, lần đầu tiên, thành phố đã nghiên cứu, xây dựng một Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và quận/huyện (DDCI) với mục tiêu kỳ vọng sẽ là một trong những giải pháp thiết thực, hiệu quả để tạo sự cạnh tranh, thi đua về chất lượng điều hành kinh tế giữa các sở, ban, ngành, quận/huyện, từ đó tạo động lực cải cách một cách quyết liệt, đồng bộ trong nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến nhà đầu tư, doanh nghiệp; tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực.

Ngoài việc kế thừa 9 chỉ số thành phần trong Bộ chỉ số PCI, bộ chỉ số DDCI của Đà Nẵng có thêm một chỉ số thành phần nữa là Tính ứng dụng Công nghệ thông tin (chính quyền điện tử)  

Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội, đơn vị được giao tổ chức nghiên cứu đã tiến hành khảo sát, lấy ý kiến đánh giá từ 2445 doanh nghiệp trên địa bàn thành phố (trong đó có 369 doanh nghiệp đánh giá chính quyền địa phương và 2067 doanh nghiệp đánh giá các sở ngành. Kết quả đánh giá cũng cho thấy bức tranh chung về hoạt động của các doanh nghiệp cũng như cảm nhận của họ về năng lực điều hành kinh tế của các sở ngành và chính quyền địa phương thuộc thành phố Đà Nẵng.

Kết quả khảo sát đánh giá, mặc dù là năm đầu tiên thực hiện đánh giá DDCI trên địa bàn thành phố, tuy nhiên kết quả khảo sát đánh giá cho thấy cảm nhận tích cực của cộng đồng doanh nghiệp đối với các sở, ban, ngành thuộc thành phố. Theo đó, điểm số DDCI trung vị của các sở, ban, ngành đạt 65,82/100 điểm, không có đơn vị nào có điểm số dưới trung bình (50 điểm).

Kết quả khảo sát đánh giá DDCI Đà Nẵng năm 2018 ghi nhận Sở Thông tin và Truyền thông, Bảo hiểm xã hội thành phố và Ban quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất là 3 đơn vị có điểm số DDCI cao nhất, với điểm số lần lượt là 68,54; 67,91 và 67,21. Có thể nói đây là ba đơn vị được các doanh nghiệp trong thành phố đánh giá xuất sắc nhất trên cả 9 chỉ số thành phần, tuy vậy, cả ở 3 đơn vị đứng đầu này vẫn còn những hạn chế thậm chí là điểm yếu khi so với các sở, ban, ngành khác ở một vài chỉ số thành phần

Kết quả khảo sát đánh giá DDCI Đà Nẵng 2018 cho thấy cảm nhận tích cực của cộng đồng doanh nghiệp đối với khối chính quyền quận, huyện. Theo đó, điểm số DDCI trung vị của các quận, huyện đạt 64,16/100 điểm, không có đơn vị nào có điểm số dưới trung bình (50 điểm).

Cẩm Lệ là quận có kết quả đánh giá của doanh nghiệp về năng lực cạnh tranh cấp địa phương tốt nhất năm 2018, với 68,22 điểm, ở vị trí tiếp theo là huyện Hòa Vang và quận Sơn Trà với số điểm lần lượt là 66,04 và 64,92. Ba địa phương này được xếp vào nhóm đánh giá “Tốt” trong năm 2018. Có thể nói đây là những địa phương được các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố đánh giá xuất sắc nhất trên bình diện cả 10 chỉ số thành phần. Tuy nhiên, tương tự như khối sở, ban, ngành, bên cạnh những điểm mạnh, những địa phương này vẫn tồn tại những điểm yếu và hạn chế cần khắc phục.

Qua kết quả đánh giá xếp hạng DDCI cho thấy điểm số DDCI Đà Nẵng phản ánh khá sát với điểm số PCI Đà Nẵng, đặc biệt là ở khối sở, ban, ngành. Trong đó việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố đã được cộng đồng doanh nghiệp ghi nhận và đánh giá tích cực, đạt điểm số cao. Trong khi đó  “tính minh bạch và tiếp cận thông tin” là một trong những hạn chế cần sớm được khắc phục ở cả khối sở, ban, ngành và chính quyền địa phương.  

DDCI Đà Nẵng cho thấy sự khác biệt về cảm nhận của doanh nghiệp với từng cơ quan đơn vị thuộc thành phố,  mỗi đơn vị cần nghiêm túc học hỏi cơ quan đứng đầu trong mỗi chỉ số thành phần. Doanh nghiệp đánh giá năng lực điều hành về kinh tế của các địa phương rất khác nhau và không phụ thuộc vào mức độ tập trung kinh tế hay sự thuận lợi về vị trí địa lý, giao thông và giao thương. Những địa phương nằm ở tốp đầu thành phố là những địa phương có những bất lợi nhất định về giao thông, cơ sở hạ tầng. Ngược lại những địa phương ở khu vực trung tâm có vị trí địa lý thuận lợi hơn lại chỉ ở tốp giữa hoặc thậm chí là tốp dưới.

Riêng với nhóm sở, ban, ngành, sự dẫn đầu của các đơn vị tiếp xúc nhiều với doanh nghiệp như Sở Thông tin và Truyền thông, Bảo hiểm Xã hội thành phố  và Ban quản lý các Khu công nghiệp chỉ ra bài học rõ ràng với các cơ quan còn lại. Không chỉ đả phá sức ỳ và thói quen ngại va chạm hay tâm lý lo sợ “làm nhiều sai nhiều”, xếp hạng cao của các cơ quan này cho thấy càng minh bạch và càng rõ ràng trong quy trình làm việc, càng được doanh nghiệp đánh giá cao về tính hiệu quả của công tác hành chính.

Việc công bố Bộ chỉ số DDCI năm 2018 lần này không ngoài kỳ vọng tất cả các sở, ban, ngành và địa phương cùng nhau nỗ lực, khắc phục những hạn chế và phát huy những điểm mạnh, cải thiện năng lực quản lý, điều hành góp phần phát triển cộng đồng doanh nghiệp của thành phố ngày càng vững mạnh.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.280
41.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.280
41.500
Vàng SJC 5c
41.280
41.520
Vàng nhẫn 9999
41.210
41.660
Vàng nữ trang 9999
40.700
41.500