10:07 | 06/09/2019

Đà Nẵng: Gần 35 tỷ đồng xây dựng hai quảng trường kết hợp bãi đậu xe

UBND TP. Đà Nẵng mới đây đã ban hành Quyết định số 3787/QĐ-UBND và Quyết định số 3788/QĐ-UBND phê duyệt chủ trương đầu tư dự án quảng trường kết hợp đậu xe cuối tuyến đường Nguyễn Sinh Sắc, phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu và dự án quảng trường kết hợp đậu xe cuối tuyến đường Hà Khê, phường Xuân Hà, quận Thanh Khê với tổng mức đầu tư gần 35 tỷ đồng.

Bùng binh đường Nguyễn Sinh Sắc hướng ra tuyến đường ven biển Nguyễn Tất Thành TP. Đà Nẵng - Ảnh minh họa

Theo đó, thành phố quyết định đầu tư dự án quảng trường kết hợp đậu xe cuối tuyến đường Nguyễn Sinh Sắc, phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, với tổng mức đầu tư trên 16 tỷ đồng và dự án quảng trường kết hợp đậu xe cuối tuyến đường Hà Khê, phường Xuân Hà, quận Thanh Khê, với tổng mức đầu tư trên 18 tỷ đồng.

Các dự án nhằm mang lại giá trị cảnh quan cho khu vực trục đường Nguyễn Tất Thành, Hà Khê và là điểm nhấn xanh đối với khu dân cư thuộc phường Hòa Minh (quận Liên Chiểu), phường Xuân Hà (quận Thanh Khê); đồng thời cũng là nơi vừa nghỉ ngơi thư giãn, vừa mang lại các tiện ích công cộng như bãi xe, khu vực tập thể dục cho khu vực đô thị.

Được thực hiện trong năm 2019-2020, các hạng mục chính của 2 dự án gồm: xây dựng sân nền quảng trường, lối đi dạo, sân tập thể dục; bệ ngồi, ghế ngồi công cộng; trồng cây xanh tạo bóng mát, cây xanh cảnh quan; xây dựng một bốt vệ sinh công cộng; xây dựng khu vực đậu xe; lắp đặt thiết bị tập thể dục ngoài trời.

Theo quy hoạch, quảng trường kết hợp đậu xe cuối tuyến đường Nguyễn Sinh Sắc có diện tích 4.298m2, phía Nam giáp đường Nguyễn Tất Thành còn phía Bắc, phía Đông và phía Tây đều giáp bãi cát công cộng; trong đó, 21,27% diện tích đất dành cho khu vực quảng trường, 23,78% diện tích đất dành cho khu vực tập thể dục, 7,56% diện tích đất dành cho khu vực bãi đậu xe. 

Quảng trường kết hợp đậu xe cuối tuyến đường Hà Khê có diện tích 5.860 m2, phía Nam giáp đường Nguyễn Tất Thành còn phía Bắc, phía Đông và phía Tây đều giáp bãi cát công cộng; trong đó, 18,21% diện tích đất dành cho khu vực quảng trường, 21,96% diện tích đất dành cho khu vực tập thể dục, 5,66% diện tích đất dành cho khu vực bãi đậu xe.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.285 25.473 26.348 28.617 29.106 203,30 216,50
BIDV 23.155 23.275 25.513 26.400 28.584 29.252 209,89 217,78
VietinBank 23.148 23.278 25.485 26.280 28.582 29.222 212,55 218,55
Agribank 23.135 23.240 25.309 25.700 28.281 28.751 212,04 215,91
Eximbank 23.160 23.270 25.514 25.867 28.755 29.152 213,85 216,80
ACB 23.150 23.270 25.507 25.858 28.817 29.141 213,66 216,61
Sacombank 23.112 23.272 25.510 25.969 28.769 29.180 213,10 217,66
Techcombank 23.151 23.291 25.272 26.267 28.413 29.318 212,33 219,55
LienVietPostBank 23.145 23.265 25.436 25.911 28.778 29.207 212,44 217,42
DongA Bank 23.170 23.260 25.510 25.820 28.740 29.110 210,50 216,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.650
41.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.650
41.950
Vàng SJC 5c
41.650
41.970
Vàng nhẫn 9999
41.630
42.080
Vàng nữ trang 9999
41.150
41.950