15:06 | 23/04/2019

Đại hội cổ đông thường niên HDBank 2019: Đặt mục tiêu lợi nhuận hơn 5 nghìn tỷ đồng

​Ngày 23/4/2019, Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển TP Hồ Chí Minh (HDBank) đã tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên (ĐHCĐ) 2019. Toàn bộ các báo cáo và tờ trình do Hội đồng Quản trị (HĐQT) đệ trình đã được các cổ đông thông qua với tỉ lệ nhất trí cao.

Theo báo cáo của HĐQT tại đại hội, năm qua HDBank ghi nhận hầu hết các chỉ tiêu kinh doanh tăng trưởng tích cực so với cùng kỳ 2017. Cụ thể, tổng tài sản đạt 216.057 tỷ đồng, tăng 14,1%; Tổng dư nợ tín dụng đạt 129.624 tỷ đồng tăng 17,8%; Tổng nguồn vốn huy động đạt 186.722 tăng 9,5% so với năm 2017. 

HDBank giữ được truyền thống chia cổ tức cao và đều đặn trong nhiều năm liền, với tổng tỷ lệ cổ tức và cổ phiếu thưởng là 30%

Đáng chú ý là tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức thấp, 1,5%, trong đó tỷ lệ nợ xấu riêng lẻ chỉ có 1,1%; Lợi nhuận trước thuế đạt 4.005 tỷ đồng, tăng 65,7% so với năm 2017 và hoàn thành 101,8% kế hoạch đề ra.

Với hiệu quả hoạt động liên tục được cải thiện, HDBank tiếp tục giữ vững vị thế ngân hàng có tốc độ tăng trưởng kép về lợi nhuận ròng. Thống kê trong 5 năm, từ 2013 – 2018, tăng trưởng kép lợi nhuận ròng của HDBank đạt mức 67,1%. Nhờ vậy, hệ số thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) cũng tăng trưởng bình quân gần 50%.

ĐHCĐ HDBank đã thông qua kế hoạch kinh doanh năm 2019 với các chỉ tiêu đặt ra như: Tổng tài sản đạt 249.546 tỷ đồng, tăng 16% so với 2018; huy động vốn đạt 224.238 tỷ đồng, tăng 20%; dư nợ tín dụng lên 160.911 tỷ đồng; kiểm soát tỷ lệ nợ xấu thấp, dưới 2%.

Bên cạnh đó, cổ đông cũng thống nhất mục tiêu lợi nhuận trước thuế tăng 27% so với 2018, lên 5.077 tỷ đồng. Các hệ số khả năng sinh lời ROA và ROE sẽ tiếp tục được giữ mức cao, lần lượt 1,7% và 21,2%. Đồng thời, tiếp tục mở rộng mạng lưới điểm giao dịch ngân hàng lên 308 chi nhánh và phòng giao dịch.

Trong Đại hội lần này, HDBank cũng thông qua phương án phân phối lợi nhuận 2018, tờ trình thù lao – kế hoạch ngân sách của HĐQT, tờ trình tăng vốn điều lệ. Theo đó, Ngân hàng tiếp tục giữ được truyền thống chia cổ tức cao và đều đặn trong nhiều năm liền, với tổng tỷ lệ cổ tức và cổ phiếu thưởng là 30%.

Đồng thời, Đại hội đồng cổ đông cũng nhất trí cao với phương án tăng vốn điều lệ trong năm 2019 thông qua phát hành cổ phiếu trả cổ tức và cổ phiếu thưởng. Kế hoạch tăng vốn này sẽ giúp HDBank nâng cao hơn nữa chỉ tiêu an toàn vốn theo Basel II và bổ sung nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.330 23.450 25.912 26.717 29.401 29.872 204,59 212,65
BIDV 23.330 23.450 25.885 26.632 29.407 29.903 208,86 214,15
VietinBank 23.312 23.442 25.842 26.577 29.246 29.886 209,24 215,74
Agribank 23.345 23.440 25.885 26.281 29.418 29.901 209,17 212,95
Eximbank 23.320 23.430 25.885 26.242 29.476 29.882 209,87 212,76
ACB 23.330 23.430 25.871 26.226 29.469 29.799 210,07 212,96
Sacombank 23.289 23.442 25.911 26.367 29.544 29.950 208,95 213,54
Techcombank 23.310 23.450 25.649 26.510 29.170 30.050 208,37 215,56
LienVietPostBank 23.320 23.460 25.845 26.323 29.534 29.969 209,56 213,48
DongA Bank 23.340 23.430 25.930 26.230 29.510 29.880 206,50 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.280
36.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.280
36.450
Vàng SJC 5c
36.280
36.470
Vàng nhẫn 9999
36.360
36.760
Vàng nữ trang 9999
35.850
36.400