16:30 | 20/12/2018

Đảm bảo an toàn tài sản, kho quỹ dịp cuối năm và Tết Nguyên đán 2019

Ngày 19/12/2018, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã có văn bản số 9704/NHNN-PHKQ về việc đảm bảo an toàn kho quỹ ngân hàng trong dịp cuối năm và Tết Nguyên đán Kỷ Hợi 2019.


Ảnh minh họa

Theo văn bản này, để đảm bảo an toàn tuyệt đối tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá trong kho tiền, trên đường vận chuyển và tại các điểm, quầy giao dịch trong dịp cuối năm và Tết Nguyên đán Kỷ Hợi 2019, NHNN yêu cầu Giám đốc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố, Chủ tịch Hội đồng quản trị (Hội đồng thành viên), Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện một số nhiệm vụ sau:

Tiếp tục triển khai có hiệu quả các nội dung chỉ đạo tại công văn số 7777/NHNN-PHKQ ngày 16/10/2018 của Thống đốc NHNN về việc tăng cường công tác phòng ngừa tội phạm cướp tiền tại ngân hàng, đảm bảo an toàn kho quỹ, giao dịch tiền mặt.

Cùng với đó, tăng cường bảo vệ kho tiền, nơi giao dịch tiền mặt và trên đường vận chuyển; trong các ngày nghỉ phải phân công lãnh đạo đơn vị trực 24/24h để chỉ đạo xử lý kịp thời những tình huống phát sinh; triển khai có hiệu quả phương án phối hợp với chính quyền địa phương, cơ quan công an trong các trường hợp cần thiết.

Đồng thời, đảm bảo các hệ thống thiết bị bảo vệ an ninh, an toàn như hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống chống đột nhập, camera quan sát… hoạt động ổn định và hiệu quả; xử lý kịp thời khi có các tín hiệu, thông báo từ hệ thống thiết bị.

Trước khi nghỉ Tết phải tổ chức rà soát, kiểm tra và đưa vào bảo quản trong kho tiền toàn bộ tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá theo đúng quy định và chỉ đạo của NHNN.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.220
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.220
41.470
Vàng SJC 5c
41.220
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470