09:17 | 26/09/2019

Đánh cược với thanh khoản

Thanh khoản là một trong những tiêu chí quan trọng để cấp margin cho cổ phiếu (CP). Tuy nhiên, với  những sự việc như FTM (Fortex) lao dốc gần 30 phiên trong thời gian qua khiến công ty chứng khoán (CTCK) bị “kẹp hàng” thì có lẽ phải có cách nhìn khác về thanh khoản.

“Làm” thanh khoản: Chi phí thấp, hiệu quả cao

Một CP được CTCK cấp margin cần phải thỏa mãn các tiêu chí, điển hình là phải nằm trong danh sách cho phép của cơ quan quản lý, mà để nằm trong danh sách này thì phải có hoạt động kinh doanh bình thường, không thua lỗ, minh bạch thông tin…

Tuy nhiên, chừng đó là chưa đủ, các CP này còn phải thỏa mãn tiêu chí về thanh khoản. Các tiêu chí “cứng” từ cơ quan quản lý chỉ mới là nền tảng để cho CTCK có thể cấp margin, còn cấp nhiều hay ít, tỷ lệ bao nhiêu lại phụ thuộc vào thanh khoản. Nói đơn giản thì CP có khối lượng giao dịch 1-2 triệu CP/ngày thường sẽ có tỷ lệ cấp margin cao hơn CP chỉ có 50.000-100.000 CP/ngày. Cũng phải nói thêm về yếu tố thanh khoản, mốc 1 triệu CP thường được xem là thanh khoản có “đẳng cấp” hoặc “cao” vì dễ tạo ra cảm giác “nhiều” và gây ấn tượng với nhà đầu tư (NĐT).

Việc đánh giá thanh khoản của CP để cấp margin chưa bao giờ là đơn giản

Dễ hiểu vì sao mà trong các mục tiêu nhằm để đẩy giá CP thì thanh khoản thường được ưu tiên hàng đầu chứ không phải biến động giá. Về lý mà nói, CP tốt, thu hút sự chú ý của nhiều NĐT sẽ có nhiều giao dịch, thanh khoản tốt, và lại có thể kéo theo nhiều NĐT khác giải ngân. Tuy thế vẫn có những hiệu ứng ngược đó là động thái tạo ra cung-cầu ảo để đẩy thanh khoản. Nghĩa là các tài khoản “chân rết, chân gỗ” được tạo ra để mua qua bán lại nhằm đưa thanh khoản lên cao với mục đích thu hút sự chú ý của các NĐT. “Vốn” để tạo thanh khoản là gì? Thực tế chỉ cần một khối lượng CP có sẵn, mà thậm chí nếu không có thì cũng có thể… đi mượn. Đã có trường hợp “đội lái” thậm chí “mượn” CP của cổ đông lớn để đem về làm thanh khoản, như vậy cũng chỉ mất thêm phí giao dịch và lãi vay margin. Mà phí giao dịch thì cũng chỉ 0,2%, giao dịch càng nhiều còn có thể “ép” giá CTCK đưa xuống nữa.

Thanh khoản mất chất

Trong điều kiện bình thường, CP chưa phát ra thông tin hay tín hiệu tiêu cực hoặc có “lịch sử” tiêu cực thì việc thanh khoản dậy sóng tất nhiên sẽ thu hút các bộ lọc từ phía NĐT hay CTCK. Thậm chí CP “vô danh” còn có lợi thế vì được xếp vào nhóm “tiềm năng chưa được khai phá” và có thể thu hút những dòng tiền muốn thử nghiệm. Trong một số chiến thuật giao dịch, thanh khoản và biến động giá được đề cao thì chỉ cần “vẽ” cho CP có những biến động khớp với các tiêu chí được quan tâm là xem như thành công.

Thẳng thắn mà nói, việc nhìn nhận thanh khoản là tự nhiên hay giả tạo là việc trong tầm tay của nhiều… NĐT cá nhân chứ chưa cần đến các CTCK. Nhưng thực tế thì có khi CTCK nhận thấy thanh khoản giả tạo nhưng vẫn có thể tiến hành cấp margin cũng không có gì ngạc nhiên vì có nhiều lý do ở đây chẳng hạn như: cấp margin một cách thận trọng, đặt tiêu chí chỉ cần “có biến” là giải chấp ngay, hoặc nếu không cấp thì có khi bị mất nguồn thu nên cũng thử mạo hiểm, sợ mất khách, và không loại trừ do CP có thanh khoản cao nên lỡ như “có chuyện” thì cũng không đến nỗi quá tệ, có thể thoát được.

Đã có những trường hợp CP của doanh nghiệp bình thường, lỡ dính tin đồn hoặc bất ngờ làm ăn sa sút bị bán sàn vài phiên, trắng bên mua, nhưng sau đó lực cầu tăng lại và những ai cần bán vẫn bán được. Nhưng với những CP như FTM, thanh khoản có tính “kịch” quá cao trong khi áp lực quá lớn đã không thể gượng nổi. Nói đến đây sẽ thấy, việc đánh giá thanh khoản của CP để cấp margin rõ ràng là không đơn giản, không chỉ vì xác định giữa việc bình thường, bất thường, có cấp margin hay không mà vì CTCK sẽ phải chịu rất nhiều áp lực và phải đánh cược với rủi ro thực sự.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.470
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.470
41.750
Vàng SJC 5c
41.470
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750