21:08 | 21/05/2018

Danh sách Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính tiền tệ quốc gia

Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc vừa ký Quyết định ban hành danh sách Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia thành lập theo Quyết định số 1079/QĐ-TTg ngày 17/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

Kiện toàn Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính tiền tệ quốc gia

Theo Quyết định, Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ làm Chủ tịch Hội đồng.

Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ chủ trì phiên họp của Hội đồng vào tháng 12/2017

Phó Chủ tịch Hội đồng gồm Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Lê Minh Hưng (thường trực); Bộ trưởng Bộ Tài chính Đinh Tiến Dũng; Tổ trưởng Tổ Tư vấn kinh tế của Thủ tướng Chính phủ Vũ Viết Ngoạn.

Ủy viên Hội đồng gồm: Lê Đức Thúy - Chuyên gia tư vấn; Trương Đình Tuyển - Chuyên gia tư vấn; Đinh Văn Ân - Trợ lý Tổng Bí thư; Nguyễn Đức Kiên - Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế Quốc hội; Bùi Đức Thụ - Phó Trưởng Ban công tác đại biểu Quốc hội; Ngô Văn Tuấn - Phó Trưởng Ban Kinh tế Trung ương; Nguyễn Đồng Tiến - Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Nguyễn Thị Hồng - Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Đào Minh Tú - Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Lê Quang Mạnh - Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Trần Văn Hiếu - Thứ trưởng Bộ Tài chính; Trần Quốc Khánh - Thứ trưởng Bộ Công Thương; Nguyễn Sỹ Hiệp - Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ; Trương Văn Phước - Phó Chủ tịch Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; Trần Văn Dũng - Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; Nguyễn Bích Lâm - Tổng Cục trưởng Tổng cục Thống kê; Đào Văn Hùng - Giám đốc Học viện Chính sách và Phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Mai Thị Thu Vân - Vụ trưởng Vụ Kinh tế tổng hợp, Văn phòng Chính phủ; Trần Du Lịch - Chuyên gia tư vấn; Nguyễn Công Nghiệp - Chuyên gia tư vấn; Trần Thọ Đạt - Hiệu trưởng Đại học Kinh tế Quốc dân; Trần Đình Thiên - Viện trưởng Viện Kinh tế Việt Nam; Nguyễn Quang Thuấn - Chủ tịch Viện Hàn lâm khoa học Việt Nam; Nguyễn Đình Cung - Viện trưởng Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương; Nguyễn Hồng Sơn - Phó Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội; Trần Ngọc Thơ - Trưởng khoa Tài chính - Đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh; Cấn Văn Lực - Giám đốc Trung tâm đào tạo Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam; Vũ Bằng - Chuyên gia tư vấn; Võ Trí Thành - Chuyên gia tư vấn; Lê Xuân Nghĩa - Chuyên gia tư vấn; Nguyễn Thị Mùi - Chuyên gia tư vấn; Trần Hoàng Ngân - Chuyên gia tư vấn.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 25993 26.723 29.336 29.806 202,61 211,00
BIDV 23.150 23.250 25.972 26.348 29.345 29.823 207,67 211,29
VietinBank 23.138 23.248 25.961 26.716 29.292 29.852 207,78 214,28
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 25.978 26.326 29.437 29.831 208,43 211,23
ACB 23.160 23.240 25.993 26.328 29.536 29.842 208,75 211,44
Sacombank 23.160 23.247 25.984 26.390 29.480 29.889 207,66 212,22
Techcombank 23.130 23.250 25.745 26.468 29.114 29.953 207,08 212,63
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.936 26.391 29.481 29.893 207,91 211,81
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.580
36.820
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.580
36.800
Vàng SJC 5c
36.580
36.820
Vàng nhẫn 9999
36.600
37.000
Vàng nữ trang 9999
36.250
36.950