16:15 | 14/03/2018

Dao động trong mức ổn định

NHNN sẽ theo sát diễn biến của thị trường và sẽ điều hành tỷ giá hài hòa cả hai mục tiêu là ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ khu vực xuất khẩu...

Nhiều ngân hàng tăng nhẹ giá mua – bán USD
Nhiều yếu tố hỗ trợ ổn định tỷ giá
Tỷ giá năm 2018 tăng nhẹ sẽ tiếp tục tạo ra lợi thế cạnh tranh cho xuất khẩu

Trao đổi với phóng viên TBNH, chủ một điểm thu đổi ngoại tệ (Quận 1-TPHCM), cho biết, từ đầu năm mới đến nay, lượng khách hàng đến giao dịch USD tăng hơn so với cùng kỳ mọi năm. Trong đó, một số người thấy tỷ giá USD tăng nên bán ra lấy VND, điều này cho thấy kỳ vọng giá USD sẽ còn tăng trong thời gian tới. Tuy nhiên, một số lãnh đạo ngành tài chính cho rằng tỷ giá vẫn sẽ ổn định, sự biến động chỉ mang tính cục bộ vì những chính sách liên quan đến tỷ giá vẫn đang kiểm soát chặt và phù hợp.

Tỷ giá sẽ được điều hành linh hoạt hướng về xuất khẩu

Trên thị trường thế giới, USD tiếp tục xu hướng hồi phục sau khi Mỹ công bố thông tin việc làm tích cực. Theo báo cáo của Bộ Lao động Mỹ, việc làm phi nông nghiệp của Mỹ đã tăng 313.000 trong tháng 2, vượt qua kỳ vọng về mức tăng khoảng 200.000. Đây là tín hiệu tích cực và là cơ sở để Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) có thể tăng lãi suất ngay trong tháng 3 cũng như đẩy mạnh kế hoạch tăng tốc thắt chặt chính sách tiền tệ hướng tới một nền kinh tế phát triển ổn định hơn.

Tại thị trường Việt Nam, tỷ giá VND/USD cũng có sự điều chỉnh tăng ở nhiều thị trường. Chẳng hạn lấy thời điểm ngày 10/3, tỷ giá tại các NHTM được điều chỉnh mạnh, giá bán USD tại các NHTM được niêm yết từ 22.790-22.812 đồng/USD, giá mua vào dao động từ 22.700-22.720 đồng/USD. Nhưng đến ngày 12/3, tỷ giá lại rơi về mức mới. Trong khi, NHNN áp dụng tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với đô la Mỹ ở mức 22.461 đồng. Tỷ giá tham khảo tại Sở giao dịch NHNN chỉ mua vào ở mức 22.700 đồng và bán ra ở mức 23.110 đồng. Bên cạnh đó, các NHTM niêm yết tỷ giá ở mức 22.725 đồng (mua) và 22.785 đồng (bán), giữ nguyên so với phiên cuối tuần trước đó. Tỷ giá trên thị trường tự do giao dịch ở mức 22.750 - 22.785 đồng/USD. So với trước Tết Nguyên đán, tỷ giá USD của các NHTM và thị trường tự do giữ nguyên ở cả 2 chiều mua vào và bán ra.

Như đã nói ở trên, diễn biến này xuất phát từ sự phục hồi của đồng USD trên thị trường thế giới trong các tháng gần đây. Đáng chú ý, trong cuộc họp gần đây nhất, Fed lại công bố dự kiến nâng số lần tăng lãi suất đồng USD từ 3 lần lên 4 lần trong năm nay. Một yếu tố giúp đồng USD liên tục tăng nhanh là thông tin Tổng thống Donald Trump nhận lời mời gặp mặt nhà lãnh đạo Triều Tiên Kim Jong-un, thời gian và địa điểm cụ thể sẽ được ấn định sau nhưng sớm nhất có thể từ nay đến tháng 5.

Thực tế, nếu nhìn vào tình hình kinh tế hiện tại, người ta dễ dàng đưa ra dự báo rằng tỷ giá sẽ khả quan hơn trong thời gian tới vì thông tin tích cực đến từ thị trường Hoa Kỳ còn nhiều. Trong khi đó, Việt Nam lại còn đứng trước áp lực phải trả nợ nước ngoài khoảng 5 tỷ USD trong năm nay. Diễn biến này gây ra lo ngại về nghi ngại có áp lực đối với tỷ giá là điều dễ hiểu.

Thế nhưng, nếu sự tăng giá của đồng USD so với VND từ đầu năm đến nay, thị trường cũng thấy rằng việc tăng giá không bền vững. Cụ thể, trước khi công bố thông tin thay đổi về chính sách đến từ Mỹ, giá USD nhảy vọt nhưng khi thông tin được tung ra thì giá trị đồng tiền này quay đầu giảm giá trị. Các nhà chuyên môn cho rằng việc tỷ giá biến động nhẹ vừa qua chỉ là yếu tố mùa vụ và điều này không gây áp lực quá nhiều đến lạm phát như nhiều dự báo.

Tỷ giá biến động nhẹ nhưng nhà điều hành luôn theo dõi sát thị trường

Theo các chuyên gia, những nhà điều hành chính sách luôn theo dõi sát sao và điều hành linh hoạt tỷ giá để kiềm chế việc đẩy giá trị hàng hoá nhập khẩu ở mức ổn định. Điều này cũng có nghĩa là giá bán hàng trong nước sẽ không tăng mạnh, ảnh hưởng đến chỉ số CPI. Đồng thời, nguồn kiều hối chuyển về Việt Nam trong năm 2018 được dự báo tiếp tục tăng so với năm 2017.

Một chuyên gia ngoại hối của Ngân hàng Standard Chartered cũng cho rằng, năm 2018 đồng VND sẽ mạnh lên, tăng giá so với đồng USD khoảng 1%. Tỷ giá sẽ đạt 22.650 đồng/USD vào quý II/2018 và đến cuối năm 2018 sẽ về mức 22.600 đồng/USD. Chưa kể, vị này cho rằng năm nay, lĩnh vực ngân hàng sẽ tăng trưởng tốt, nợ xấu giảm… đây là tín hiệu tốt góp phần làm cho tỷ giá ổn định.

Cũng có cái nhìn tương đồng về diễn biến tỷ giá trong năm 2018, Ủy ban Giám sát Tài chính quốc gia dự báo, tỷ giá sẽ tiếp tục ổn định. Cơ quan này dự báo có nhiều yếu tố hỗ trợ tỷ giá, như: dòng vốn nước ngoài vẫn có xu hướng tích cực đổ vào Việt Nam. Công ty chứng khoán MBS đánh giá, NHNN có sự linh hoạt trong điều hành tỷ giá nên tỷ giá sẽ không được neo cứng mà diễn biến linh hoạt theo từng thời điểm.

Như vậy, dù áp lực đồng USD so với VND ở thời điểm nào đó nhưng NHNN vẫn giữ cân đối được hai mục tiêu là ổn định tỷ giá VND/USD để ổn định vĩ mô và giảm giá nhẹ VND để hỗ trợ xuất khẩu. Nhờ dự trữ ngoại hối dồi dào do NHNN đã tích lũy USD trong năm 2016 và 2017 cộng thêm nguồn thu ngoại tệ dự kiến lớn từ các thương vụ IPO thoái vốn khỏi các doanh nghiệp nhà nước diễn ra cuối 2017 và 2018. NHNN sẽ theo sát diễn biến của thị trường và sẽ điều hành tỷ giá hài hòa cả hai mục tiêu là ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ khu vực xuất khẩu...

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.240 23.330 26.251 26.723 29.066 29.532 199,09 206,12
BIDV 23.240 23.330 26.237 26.603 29.105 29.565 202,71 206,19
VietinBank 23.228 23.328 26.199 26.704 29.015 29.575 202,68 206,43
Agribank 23.245 23.330 26.266 26.619 29.078 29.518 203,14 206,63
Eximbank 23.220 23.320 26.241 26.592 29.180 29.571 203,54 206,26
ACB 23.240 23.320 26.244 26.582 29.247 29.550 203,60 206,22
Sacombank 23.244 23.336 26.287 26.651 29.253 29.608 203,63 206,68
Techcombank 23.215 23.330 25.994 26.715 28.856 29.684 202,19 207,45
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.187 26.645 29.234 29.645 202,91 206,59
DongA Bank 23.275 23.330 26.270 26.590 29.390 29.570 202,20 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.230
36.390
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.230
36.370
Vàng SJC 5c
36.230
36.390
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.888
35.580