15:45 | 21/08/2019

Đấu thầu TPCP ngày 21/8: Huy động được 2.854 tỷ đồng

Ngày 21/8/2019, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) đã tổ chức phiên đấu thầu trái phiếu chính phủ (TPCP) do Kho bạc Nhà nước phát hành, tổng khối lượng gọi thầu 3.000 tỷ đồng tại các kỳ hạn 5 năm (500 tỷ đồng), 10 năm (1.000 tỷ đồng), 15 năm (1.000 tỷ đồng) và 20 năm (500 tỷ đồng). Kết quả, phiên đấu thầu đã huy động được tổng cộng 2.854 tỷ đồng.

Thị trường TPCP tháng 7/2019: Huy động hơn 32 nghìn tỷ đồng qua đấu thầu

Cụ thể, trái phiếu kỳ hạn 5 năm có 8 thành viên dự thầu, huy động được 500 tỷ đồng với lãi suất trúng thầu 3,30%/năm, thấp hơn 0,25%/năm so với lãi suất trúng thầu phiên trước đó (ngày 31/7/2019).

Trái phiếu kỳ hạn 10 năm có 9 thành viên dự thầu, huy động được 854 tỷ đồng với lãi suất trúng thầu 4,20%/năm, thấp hơn 0,15%/năm so với lãi suất trúng thầu phiên trước đó (ngày 14/8/2019).

Trái phiếu kỳ hạn 15 năm có 10 thành viên dự thầu, huy động được 1.000 tỷ đồng với lãi suất trúng thầu 4,50%/năm, thấp hơn 0,13%/năm so với lãi suất trúng thầu phiên trước đó (ngày 14/8/2019).

Trái phiếu kỳ hạn 20 năm có 8 thành viên dự thầu, huy động được 500 tỷ đồng với lãi suất trúng thầu 5,06%/năm, thấp hơn 0,09%/năm so với lãi suất trúng thầu phiên trước đó (ngày 31/7/2019).

Kể từ đầu năm 2019, Kho bạc Nhà nước huy động được 145.091,5 tỷ đồng trái phiếu chính phủ thông qua hình thức đấu thầu tại HNX.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.470
Vàng SJC 5c
41.200
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470