16:34 | 31/07/2019

Đấu thầu TPCP ngày 31/7: Huy động được 6.320 tỷ đồng

Ngày 31/7/2019, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) đã tổ chức phiên đấu thầu trái phiếu chính phủ (TPCP) do Kho bạc Nhà nước phát hành, tổng khối lượng gọi thầu 6.500 tỷ đồng tại các kỳ hạn 5 năm (1.000 tỷ đồng), 10 năm (2.000 tỷ đồng), 15 năm (2.000 tỷ đồng) và 20 năm (1.500 tỷ đồng). Kết quả, phiên đấu thầu đã huy động được tổng cộng 6.320 tỷ đồng.

Cụ thể, trái phiếu kỳ hạn 5 năm có 9 thành viên dự thầu, huy động được 1.000 tỷ đồng với lãi suất trúng thầu 3,55%/năm, thấp hơn 0,10%/năm so với lãi suất trúng thầu phiên trước đó (ngày 17/7/2019).

Trái phiếu kỳ hạn 10 năm có 9 thành viên dự thầu, huy động được 2.000 tỷ đồng với lãi suất trúng thầu 4,44%/năm, thấp hơn 0,02%/năm so với lãi suất trúng thầu phiên trước đó (ngày 24/7/2019). Phiên thầu phụ kỳ hạn 10 năm gọi thầu 1.000 tỷ đồng, có 2 thành viên tham gia dự thầu, huy động được 1.000 tỷ đồng với lãi suất 4,44%/năm.

Trái phiếu kỳ hạn 15 năm có 7 thành viên dự thầu, huy động được 2.000 tỷ đồng với lãi suất trúng thầu 4,68%/năm, bằng lãi suất trúng thầu phiên trước đó (ngày 24/7/2019). Phiên thầu phụ kỳ hạn 15 năm gọi thầu 1.000 tỷ đồng, có 1 thành viên tham gia dự thầu, huy động được 20 tỷ đồng với lãi suất 4,68%/năm.

Trái phiếu kỳ hạn 20 năm có 5 thành viên dự thầu, huy động được 300 tỷ đồng với lãi suất trúng thầu 5,15%/năm, bằng lãi suất trúng thầu phiên trước đó (ngày 24/7/2019).

Kể từ đầu năm 2019, Kho bạc Nhà nước huy động được 137.193,5 tỷ đồng trái phiếu chính phủ thông qua hình thức đấu thầu tại HNX.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.353 26.224 29.231 29.730 201,36 214,48
BIDV 23.140 23.260 25.429 26.181 29.307 29.873 207,42 214,24
VietinBank 23.129 23.259 25.347 26.182 29.194 29.834 210,50 216,50
Agribank 23.145 23.250 25.360 25.851 28.923 29.401 211,55 215,40
Eximbank 23.140 23.250 25.384 25.735 29.342 29.748 211,89 214,28
ACB 23.130 23.250 25.383 25.733 29.424 29.755 211,75 216,47
Sacombank 23.103 23.263 25.384 25.843 29.391 29.800 210,96 215,50
Techcombank 23.134 23.274 25.144 26.137 29.023 29.937 210,31 217,47
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.317 25.790 29.364 29.801 211,36 215,31
DongA Bank 23.160 23.250 25.400 25.730 29.340 29.740 208,30 214,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.400
41.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.400
41.670
Vàng SJC 5c
41.400
41.690
Vàng nhẫn 9999
41.390
41.840
Vàng nữ trang 9999
40.870
41.670