09:56 | 14/09/2018

Đầu tư căn hộ cho thuê: Phía Tây Hà Nội cho tỷ suất lợi nhuận hấp dẫn nhất

Với tỷ suất lợi nhuận ở mức cao nhất khu vực Đông Nam Á, thị trường đầu tư căn hộ cho thuê tại Hà Nội có tiềm năng lớn và đang trở thành xu hướng trên thị trường bất động sản. Đặc biệt là khu phía Tây Hà Nội, khu vực hội tụ nhiều yếu tố để đảm bảo mức sinh lời hấp dẫn cho các nhà đầu tư.

Nhu cầu thuê ngày càng tăng

Theo báo cáo của Savills Việt Nam năm 2017, tỷ lệ giá nhà ở trên thu nhập tại Hà Nội đang ở mức cao nhất khu vực, khi đạt tới con số 38 lần. Sự chênh lệch quá lớn giữa giá nhà và thu nhập của người dân đang hình thành nên một thói quen mới, thay vì tích cóp, gom góp cả đời để mua nhà, nhiều người dần chuyển sang xu hướng thuê nhà. Đặc biệt là với nhóm khách hàng là người trẻ nhập cư.

Bên cạnh nhu cầu để ở, nhiều khách hàng có tiền nhàn rỗi còn mua căn hộ để đầu tư và cho thuê.

Bên cạnh đó, dòng vốn FDI vào Việt Nam, đặc biệt là tại Hà Nội. Trong 8 tháng đầu năm nay, theo Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), Hà Nội là địa phương thu hút nhiều vốn FDI nhất, chiếm gần một phần tư trong tổng số 24,35 tỷ USD của cả nước.

Dòng vốn FDI chảy mạnh vào Hà Nội đã góp phần đưa một số lượng lớn người nước ngoài đến làm việc. Thống kê cho thấy, những năm gần đây số lượng chuyên gia nước ngoài và nhân sự cấp cao đến Việt Nam. Họ thường lưu trú từ 3 - 5 năm, nên thường có nhu cầu thuê căn hộ dài hạn.
Từ nhu cầu đó dẫn tới làn sóng các nhà đầu tư mua căn hộ để cho thuê. Trong bối cảnh tỷ giá ngoại tệ biến động, chứng khoán trồi sụt, một số kênh tài sản tài chính khác tiềm ẩn nhiều rủi ro thì việc mua căn hộ để đầu tư cho thuê được đánh giá là có khả năng sinh lời tốt và ổn định.

Sức hút từ phía Tây Hà Nội

Trong báo cáo “Thị trường căn hộ - Làn sóng lớn”, Savills Việt Nam cho biết tỷ suất lợi nhuận cho thuê tại Hà Nội là 7,4%, cao hơn tại TP.HCM là 5,58%. Con số này còn cao hơn các thành phố khác cùng khu vực Đông Nam Á, như Jakarta (5,2%), Kuala Lumpur (4,8%), Manila (4,3%), Bangkok (4,0%) và Singapore (3,7%).

Đặc biệt là ở phía Tây Hà Nội, đây là khu vực được đầu tư đồng bộ về hạ tầng giao thông và hạ tầng tiện ích, hiện đang trở thành lựa chọn của nhiều nhà đầu tư bất động sản và khách hàng có nhu cầu ở thực.

Theo báo cáo 6 tháng đầu năm 2018 của thị trường bất động sản Hà Nội, CBRE chỉ ra rằng phía Tây Hà Nội là khu vực có tỷ suất sinh lời đối với căn hộ cho thuê cao nhất Hà Nội, với 5,7%/năm, cao hơn so với các khu vực khác như Đống Đa - Ba Đình (5,4%), Tây Hồ (5,5%) hay các quận phía Nam (5,4%).

Theo lý giải của nhiều chuyên gia bất động sản, chênh lệch trên là do việc mở rộng Hà Nội về phía Tây đã thu hút nhóm khách hàng trẻ có nhu cầu thuê căn hộ. Ngoài ra, đây là khu vực tập trung đông đảo các công ty nước ngoài và cộng đồng người nước ngoài - hai yếu tố khiến các dự án bất động sản hút nhóm khách mua để đầu tư.

FLC Green Apartment - Thuận tiện để ở và cho thuê

Nhận thấy nhu cầu sở hữu căn hộ để ở và đầu tư cho thuê còn rất lớn, nhiều đơn vị phát triển bất động sản đã nhanh chóng nắm bắt và triển khai nhiều dự án. Trong đó, phải kể đến dự án FLC Green Apartment của Tập đoàn FLC tại khu phía Tây Hà Nội.

FLC Green Apartment tọa lạc tại số 18A Phạm Hùng, trên khu đất có diện tích 3.611 m2, với 30 tầng nổi và 01 tầng hầm. Dự án nằm tại cửa ngõ phía Tây, trung tâm hành chính mới của Hà Nội, gần nhiều tuyến đường giao thông trọng điểm như đường vành đai 3 - Phạm Hùng, Xuân Thủy - Cầu Giấy, Lê Đức Thọ, Hồ Tùng Mậu… hệ thống đường sắt trên cao Nhổn - ga Hà Nội đang xây dựng và dự kiến đi vào hoạt động từ cuối năm 2020. 

Dự án gồm 348 căn hộ, từ tầng 8 đến tầng 30, có diện tích từ 45 – 70 m2, tương đương từ 2 - 3 phòng ngủ. Các căn hộ được thiết kế tối ưu, giúp đón nắng và gió tự nhiên, không gian sinh hoạt chung rộng thoáng nhờ lối thiết kế phòng khách nối liền với bếp ăn, diện tích phù hợp đáp ứng cả nhu cầu để ở và đầu tư cho thuê.

Bên cạnh đó, FLC Green Apartment còn sở hữu hơn 20 tiện ích nội khu: 5 tầng để xe trên cao, siêu thị, nhà hàng quán café, bể bơi 4 mùa, khu vui chơi cho trẻ em… Dự án nằm tại khu vực có hạ tầng phát triển bậc nhất Hà Nội với hệ thống trường học, bệnh viện, khuôn viên cây xanh, trung tâm mua sắm… sẽ đáp ứng mọi nhu cầu sinh hoạt, làm việc, học tập và giải trí của cư dân.

Với hệ thống tiện ích nội khu, dịch vụ vượt trội kết hợp với vị trí trung tâm khu phía Tây Hà Nội, cơ sở hạ tầng đồng bộ và thiết kế căn hộ tối ưu, FLC Green Apartment được kỳ vọng sẽ là lời giải cho bài toán kép về nhà ở và đầu tư cho thuê tại Hà Nội.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.370 27.276 27.613 30.596 31.100 204,12 210,64
BIDV 23.290 23.370 27.278 27.607 30.620 31.090 204,92 208,35
VietinBank 23.285 23.375 27.237 27.615 30.574 31.134 204,90 208,30
Agribank 23.255 23.345 27.011 27.347 30.315 30.753 205,20 208,45
Eximbank 23.280 23.380 27.272 27.636 30.712 31.122 205,65 208,41
ACB 23.300 23.380 27.294 27.646 30.820 31.139 205,56 208,30
Sacombank 23.295 23.387 27.329 27.686 30.802 31.166 205,87 208,94
Techcombank 23.260 23.380 27.013 27.759 30.370 31.233 204,37 209,76
LienVietPostBank 23.260 23.360 27.213 27.680 30.743 31.166 205,14 208,81
DongA Bank 23.300 23.380 27.300 27.620 30.740 31.110 204,50 208,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.520
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.520
36.670
Vàng SJC 5c
36.550
36.720
Vàng nhẫn 9999
34.350
34.750
Vàng nữ trang 9999
33.900
34.700