16:00 | 26/02/2018

Đầu tư hơn 871 ngàn tỷ đồng xây dựng nông thôn mới

Tính đến 31/12/2017, dư nợ cho vay của các TCTD trên địa bàn các xã toàn quốc đạt 871.034 tỷ đồng tăng 20,2% so với cuối năm 2016, tương đương với dư nợ tăng thêm là 145.309 tỷ đồng. 

Diện mạo nông thôn mới
Ấn tượng Hiệp Hòa
Nâng cao chất lượng tiêu chí xây dựng NTM các xã thuộc huyện Cần Giờ và Củ Chi

Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, để đảm bảo nguồn lực hỗ trợ thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, thông qua hệ thống các TCTD (trong đó có Ngân hàng Chính sách xã hội), ngành Ngân hàng đã thực hiện đầu tư tín dụng trên địa bàn các xã toàn quốc, góp phần thúc đẩy các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới và triển khai các chương trình tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và các đối tượng chính sách khác góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, đảm bảo an sinh xã hội.

Ảnh minh họa

Thông qua hệ thống các TCTD, nguồn vốn của ngành Ngân hàng đã góp phần thúc đẩy thực hiện các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới. Tính đến 31/12/2017, dư nợ cho vay của các TCTD trên địa bàn các xã toàn quốc đạt 871.034 tỷ đồng tăng 20,2% so với cuối năm 2016, tương đương với dư nợ tăng thêm là 145.309 tỷ đồng. Đây là phần vốn của ngành Ngân hàng đã được bổ sung cho vay trong năm và được tính vào phần vốn tín dụng trong cơ cấu nguồn vốn đầu tư thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Đối với mục tiêu giảm nghèo bền vững, thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội đã triển khai 20 chương trình tín dụng với tổng doanh số cho vay năm 2017 đạt 55.114 đồng, trong đó cho vay hộ nghèo đạt 11.160 tỷ đồng, hộ cận nghèo đạt 9.266 tỷ đồng, hộ mới thoát nghèo đạt 10.405 tỷ đồng. Doanh số cho vay chương trình nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn đạt 7.258 tỷ đồng… Riêng cho vay tại các xã nông thôn mới đạt gần 34.000 tỷ đồng.

Trong năm 2018, để tiếp tục thực hiện 2 chương trình này, một trong những mục tiêu đề ra trong báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư là tiếp tục triển khai các chính sách tín dụng ưu đãi, kêu gọi sự chung tay góp sức từ DN cộng đồng và từ các đối tác phát triển, phấn đấu huy động trên 170.000 tỷ đồng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,30
6,40
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
4,90
6,00
6,10
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.740 22.810 27.728 28.059 31.543 32.049 208,20 212,17
BIDV 22.740 22.810 27.745 28.062 31.573 32.039 209,01 212,11
VietinBank 22.727 22.807 27.729 28.107 32.508 32.068 209,11 212,51
Agribank 22.735 22.810 27.728 28.057 31.586 32.020 208,88 212,15
Eximbank 22.720 22.810 27.730 28.091 31.673 32.085 209,53 212,26
ACB 22.740 22.810 27.755 28.102 31.776 32.094 209,70 212,33
Sacombank 22.729 22.821 28.781 28.135 31.754 32.111 209,58 212,62
Techcombank 22.725 22.810 27.638 28.348 31.948 32.789 208,69 214,15
LienVietPostBank 22.730 22.830 27.689 28.150 32.708 32.131 209,27 212,95
DongA Bank 22.740 22.810 27.770 28.090 31.690 32.070 208,40 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.720
36.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.720
36.900
Vàng SJC 5c
36.720
36.920
Vàng nhẫn 9999
36.700
37.100
Vàng nữ trang 9999
36.350
36.950