11:10 | 08/11/2017

Đầu tư xây dựng khu nhà ở thấp tầng tại phân khu đô thị N10 (Ngọc Lâm, Long Biên)

UBND thành phố Hà Nội vừa ban hành Quyết định phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu đô thị N10, tỷ lệ 1/2000 tại ô đất ký hiệu A.9/CQ5 (phần quy hoạch sử dụng đất) tại phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, Hà Nội.

Hà Nội phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phân khu đô thị tại 82 phố Nguyễn Tuân
Hà Nội điều chỉnh quy hoạch chi tiết Làng giáo dục quốc tế
TP.Hồ Chí Minh công bố hệ số điều chỉnh giá đất một số dự án

Theo đó, tổng diện tích đất điều chỉnh quy hoạch khoảng 0,18ha nhằm thực hiện chủ trương của Chính phủ và UBND Thành phố về việc di chuyển các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm ra khỏi nội thành, tạo môi trường phát triển bền vững cho dân cư khu vực; Đầu tư xây dựng khu nhà ở thấp tầng nhằm khai thác hiệu quả quỹ đất, tăng khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật, giao thông khu vực; bổ sung cây xanh, sân chơi phục vụ cả dự án và dân cư khu vực.

Các nội dung khác không thuộc phạm vi điều chỉnh cục bộ ô đất này được giữ nguyên theo Quy hoạch phân khu đô thị N10, tỷ lệ 1/2000 và các quy hoạch có liên quan trên địa bàn quận Long Biên được phê duyệt.

Ảnh minh họa

Cụ thể, về quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Theo Quy hoạch phân khu đô thị đô thị N10, tỷ lệ 1/2000 được duyệt, ô đất đề xuất điều chỉnh cục bộ quy hoạch ký hiệu A.9/CQ5 được xác định chức năng là đất cơ quan, viện nghiên cứu trường đào tạo. Nay điều chỉnh sang chức năng đất nhóm nhà ở xây dựng mới (gồm các chức năng: nhà ở thấp tầng, cây xanh, giao thông).

Việc điều chỉnh cục bộ chức năng sử dụng đất nêu trên về cơ bản không làm ảnh hưởng đến hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực theo Quy hoạch phân khu đô thị N10 được duyệt. Giải pháp thiết kế chi tiết các tuyến hạ tầng kỹ thuật của dự án cũng như kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực theo quy hoạch được duyệt sẽ được xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng và được các cơ quan quản lý chuyên ngành thỏa thuận.

UBND Thành phố giao Sở Quy hoạch - Kiến trúc kiểm tra, xác nhận bản vẽ điều chỉnh cục bộ quy hoạch phù hợp với nội dung Quyết định này.

Đồng thời, giao UBND quận Long Biên chủ trì, phối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc và Công ty cổ phần Hàm Rồng tổ chức công bố công khai đồ án Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu đô thị N10, tỷ lệ 1/2000 tại ô đất ký hiệu A.9/CQ5 (phần quy hoạch sử dụng đất) để các tổ chức, cơ quan có liên quan và nhân dân được biết. Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc xây dựng theo quy hoạch; xử lý các trường hợp xây dựng sai quy hoạch theo quy định của pháp luật.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,20
4,60
5,30
5,50
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.280 23.360 27.045 27.367 30.323 30.808 205,43 213,65
BIDV 23.280 23.360 26.051 27.370 30.331 30.798 205,59 209,04
VietinBank 23.269 23.359 26.990 27.368 30.283 30.843 205,51 208,91
Agribank 23.245 23.325 26.965 27.302 30.314 30.752 205,10 208,34
Eximbank 23.260 23.360 27.017 27.378 30.401 30.807 206,19 208,95
ACB 23.280 23.360 27.049 27.397 30.520 30.836 206,44 209,10
Sacombank 23.278 23.370 27.090 27.449 30.504 30.861 206,29 209,38
Techcombank 23.240 23.350 26.766 27.496 30.061 30.905 204,59 209,92
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.946 27.414 30.423 30.842 205,58 209,25
DongA Bank 23.280 23.360 27.230 27.370 30.430 30.800 205,00 209,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.540
36.710
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.540
36.690
Vàng SJC 5c
36.540
36.710
Vàng nhẫn 9999
34.370
34.770
Vàng nữ trang 9999
33.920
34.720