10:53 | 11/01/2019

Để doanh nghiệp giảm phụ thuộc vào nguồn vốn ngân hàng

UBCKNN luôn khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty đủ điều kiện là công ty đại chúng đăng ký công ty đại chúng và tham gia TTCK.

Từ ngày 1/2/2019, Nghị định 163/2018/NĐ-CP về phát hành trái phiếu doanh nghiệp (TPDN) sẽ chính thức có hiệu lực. Với cơ chế vốn huy động từ trái phiếu rất thuận lợi thì thị trường cổ phiếu có bị ảnh hưởng như thế nào?

Ảnh minh họa

Chủ tịch UBCKNN, ông Trần Văn Dũng cho biết, Nghị định 163 ra đời đã tháo gỡ một số khó khăn, vướng mắc hiện nay cho DN trong việc huy động vốn phát triển sản xuất kinh doanh thông qua phát hành trái phiếu, giảm phụ thuộc vào kênh tín dụng ngân hàng.

“Như chúng ta đã biết, quy mô của thị trường TPDN vẫn còn khá khiêm tốn so với TPCP và các sản phẩm khác trên TTCK như cổ phiếu, chứng chỉ quỹ và CKPS. Dư nợ TPDN mới chỉ đạt khoảng 8% GDP cuối năm 2018, bằng 1/5 so với TPCP. Do đó, việc phát triển thị trường TPDN sẽ góp phần giúp cơ cấu TTCK nói chung và thị trường trái phiếu nói riêng cân đối hơn trong thời gian tới”, ông Dũng nói.

Những chính sách đối với thị trường TPDN tại Nghị định 163 dự kiến cũng sẽ tác động tích cực tới thị trường cổ phiếu. Cụ thể: Thứ nhất, cơ chế phát hành thuận lợi khiến cho DN có xu hướng phát hành trái phiếu hơn là vay vốn của ngân hàng, nguồn vốn đầu tư của nền kinh tế cũng sẽ được chuyển dịch từ thị trường tín dụng sang TTCK, góp phần khắc phục tình trạng mất cân đối giữa thị trường tín dụng và thị trường vốn hiện nay của Việt Nam, tạo ra hiệu ứng tích cực cho toàn TTCK trong đó có thị trường cổ phiếu.

Thứ hai, hồ sơ phát hành riêng lẻ TPDN được quy định rõ ràng, minh bạch; thông tin doanh nghiệp phát hành được quản lý tập trung tại SGDCK giúp nhà đầu tư có thể dễ dàng truy cập và tìm hiểu về DN, từ đó tạo thuận lợi cho DN khi thực hiện phát hành cổ phiếu để tăng vốn.

Ngoài ra, việc phát triển kênh huy động vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh, đặc biệt là vốn trung và dài hạn, thông qua thị trường TPDN góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng một cách toàn diện và bền vững, từ đó tạo đà cho sự phát triển của thị trường các công cụ tài chính nói chung.

Tuy nhiên, một trong những nội dung quan trọng được dư luận thị trường quan tâm trong thời gian tới là hiện nay, việc các DN đăng ký đại chúng và niêm yết là vô cùng khó khăn do khâu thẩm định hồ sơ kiểm toán.

Trước đây các cơ quan quản lý thường đưa lý do là thắt chặt khâu cấp phép để tăng chất lượng hàng hóa trên sàn nhưng thực tế thì các DN niêm yết mới trong 2-3 năm qua đều không có bứt phá. Do vậy vấn đề quan trọng hiện nay là UBCKNN cần có giải pháp để thẩm định được chất lượng DN mà vẫn tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp khi đăng ký đại chúng và cấp phép niêm yết.

Về nội dung này, Chủ tịch UBCKNN Trần Văn Dũng cho biết, UBCKNN luôn khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty đủ điều kiện là công ty đại chúng đăng ký công ty đại chúng và tham gia TTCK. Riêng trong năm 2018 vừa qua, 70 công ty đại chúng đã được đăng ký mới.

Đối với các công ty đăng ký công ty đại chúng nộp đầy đủ hồ sơ theo quy định, không thực hiện tăng vốn trước thời điểm đăng ký công ty đại chúng, UBCKNN đã xem xét và có thông báo đối với công ty theo đúng thời gian quy định.

Đối với trường hợp các công ty tăng vốn nhiều trước thời điểm đăng ký công ty đại chúng, UBCKNN yêu cầu các công ty cung cấp thêm thông tin để đảm bảo tình hình tài chính của các công ty công bố được công khai, minh bạch.

“Việc tăng cường chất lượng các công ty đại chúng, niêm yết là cần thiết để TTCK phát triển ổn định, hiệu quả. Trong năm 2018, mặc dù tuy quy mô thị trường niêm yết tăng không nhiều với 32 công ty niêm yết mới, nhưng thị trường đăng ký giao dịch (UPCoM) tăng đáng kể với 89 công ty đăng ký giao dịch mới (tính đến thời điểm 1/12/2018). Như vậy, quy mô TTCK tăng đáng kể trong năm 2018 vừa qua”, Chủ tịch UBCKNN cho biết thêm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.450
38.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.450
38.700
Vàng SJC 5c
38.450
38.720
Vàng nhẫn 9999
38.430
38.930
Vàng nữ trang 9999
37.900
38.700