07:30 | 24/05/2019

Đề xuất danh mục cây trồng chính gồm 7 loài

Theo dự thảo Thông tư ban hành Danh mục loài cây trồng chính đang được lấy ý kiến góp ý của nhân dân, ộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề xuất 7 loài cây trồng gồm: lúa, ngô, lạc, đậu tương, cà phê, cam và bưởi .

Ảnh minh họa

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho biết các chỉ tiêu để lựa chọn cây trồng chính gồm: diện tích, sản lượng, giá trị xuất khẩu, số giống của loài cây trồng đã được công nhận, số đơn vị đang sản xuất, kinh doanh giống cây trồng… Theo đó, 7 loài cây trồng được chọn với các lý do như sau:

Cây lúa là cây lương thực có vai trò quan trọng để bảo đảm an ninh lương thực quốc gia. Lúa có diện tích gieo trồng và cho sản lượng lớn. Năm 2018, diện tích đạt 7,57 triệu ha. Sản lượng 43,98 triệu tấn. Xuất khẩu gạo ước đạt 3,03 tỷ USD. Số giống lúa đã được công nhận là 305 giống. Có khoảng 480 đơn vị đang sản xuất, kinh doanh giống lúa...

Cây ngô là cây lương thực quan trọng sau cây lúa, làm thức ăn cho người và cung cấp nguyên liệu cho chế biến thức ăn chăn nuôi. Ngô cũng có diện tích gieo trồng và cho sản lượng lớn. Trong năm 2018, diện tích đạt 1,04 triệu ha, sản lượng 4,91 triệu tấn. Số giống ngô đã được công nhận là 140 giống. Có khoảng 100 đơn vị đang sản xuất, kinh doanh giống ngô.

Cây lạc trong năm 2018 có diện tích đạt 195,1 nghìn ha; năng suất bình quân đạt 23,6 tấn/ha; sản lượng đạt gần 459,6 nghìn tấn. Số giống lạc đã được công nhận khoảng 10 giống. Số đơn vị nghiên cứu, chọn tạo giống khoảng 30 đơn vị trên toàn quốc.

Xem toàn văn dự thảo và góp ý tại đây.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.450
38.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.450
38.700
Vàng SJC 5c
38.450
38.720
Vàng nhẫn 9999
38.430
38.930
Vàng nữ trang 9999
37.900
38.700