14:43 | 03/12/2013

Đề xuất nâng tuổi nghỉ hưu của cán bộ nữ lên 60 tuổi

Ngày 2/12, Chính phủ đã nghe báo cáo của Bộ LĐTBXH về dự thảo Nghị định quy định chi tiết về tuổi nghỉ hưu cao hơn, chỉ áp dụng với 2 đối tượng gồm cán bộ khoa học trong một số ngành y tế đặc thù và cán bộ quản lý nữ từ cấp vụ trưởng, giám đốc sở trở lên.


Ảnh minh họa
 

Theo dự thảo này, người có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao đã nêu trong nghị định 71 và bổ sung thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa I, dược sĩ chuyên khoa I trở lên ở chuyên ngành phong, lao, tâm thần, giám định pháp y, HIV/AIDS... sẽ được nghỉ hưu ở độ tuổi cao hơn, nhưng không quá 60 tuổi đối với nữ và 65 tuổi đối với nam.

Trước đề xuất của Bộ trưởng LĐTBXH Phạm Thị Hải Chuyền, Thủ tướng cho biết: “Thế giới coi một tiêu chí về bình đẳng giới là tỉ lệ cán bộ nữ tham gia quản lý. Trước đây, Chính phủ đã đề nghị Bộ Chính trị chấp nhận một bước là nâng tuổi hưu với các thứ trưởng nữ lên 60, còn ở cấp tỉnh chỉ có phó chủ tịch của 2 thành phố lớn. Dự thảo nghị định lần này sẽ mở rộng thêm một đối tượng áp dụng ở cấp nữ vụ trưởng và nữ giám đốc sở ở địa phương”.

Trong số 130 thứ trưởng của tất cả các Bộ, ngành hiện nay chỉ có 13 nữ. Đề xuất của Bộ LĐTBXH được Thủ tướng và đa số thành viên Chính phủ ủng hộ, Thủ tướng cho biết thêm.

Tuy nhiên, một số ý kiến cho rằng, về cơ bản thống nhất với báo cáo của Bộ LĐTBXH, nhưng, nên cân nhắc lại tùy theo nhu cầu của từng đơn vị để xét thời hạn tăng thêm từ 1 đến 5 năm.

L.T

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,30
1,00
1,00
-
4,50
4,80
5,10
5,50
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,50
-
-
-
4,80
5,00
5,50
5,80
5,80
6,90
7,00
VietinBank
0,50
0,50
0,50
0,50
4,80
5,00
5,50
5,80
5,80
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,60
5,00
5,50
5,60
6,20
6,60
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,70
4,90
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,80
5,00
5,30
5,90
5,90
6,80
6,80
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,80
4,90
5,15
5,65
5,65
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,40
4,80
5,50
5,60
6,30
7,20
DongA Bank
0,40
0,50
0,55
0,60
5,00
5,00
5,20
6,00
6,20
7,00
7,20
Agribank
1,00
-
-
-
4,50
4,80
5,20
5,80
5,80
6,50
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.260 22.330 24.947 25.246 29.203 29.672 218,83 223,01
BIDV 22.260 22.330 25.024 25.243 29.413 29.679 220,85 223,01
VietinBank 22.260 22.330 24.938 25.235 29.206 29.678 219,39 222,86
Agribank 22.255 22.330 24.888 25.263 29.188 29.715 219,51 223,44
Eximbank 22.250 22.330 24.948 25.253 29.327 29.685 220,36 223,04
ACB 22.250 22.330 24.973 25.251 29.450 29.704 220,39 223,07
Sacombank 22.250 22.330 24.936 25.251 29.254 29.677 220,38 223,23
Techcombank 22.250 22.340 24.596 25.478 28.943 29.857 218,24 224,83
LienVietPostbank 22.250 22.330 24.973 25.255 29.426 29.682 218,59 223,09
DongA Bank 22.260 22.330 25.010 25.230 29.400 29.690 220,20 222,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.240
36.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.240
36.500
Vàng SJC 5c
36.240
36.520
Vàng nhẫn 9999
35.700
36.100
Vàng nữ trang 9999
35.300
36.100