10:55 | 18/05/2018

Đến 2035: Đưa Hiệp Hòa trở thành trung tâm công nghiệp ở phía Tây của tỉnh Bắc Giang

Tầm nhìn đến năm 2035, Hiệp Hòa là trung tâm công nghiệp ở phía Tây của tỉnh Bắc Giang; là đô thị kết hợp hiệu quả giữa các khu vực đô thị phát triển tập trung với các khu vực đô thị sinh thái vườn...

Xây dựng TP.Hải Phòng trở thành trung tâm kinh tế biển hàng đầu của cả nước
Hà Nội: Điều chỉnh quy hoạch Khu công nghệ cao sinh học Hà Nội
TP.HCM duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết một số khu đất trên địa bàn quận 2

Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng vừa giao UBND tỉnh Bắc Giang tổ chức lập và phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang đến năm 2035, bảo đảm theo đúng quy định pháp luật về quy hoạch đô thị.

Phối cảnh tổng thể quy hoạch chung đô thị Hiệp Hòa đến năm 2035 - Ảnh: Cổng TTĐT tỉnh Bắc Giang

Phó Thủ tướng giao Bộ Xây dựng hướng dẫn và có ý kiến thống nhất với UBND tỉnh Bắc Giang trong quá trình lập và phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Hiệp Hòa đến năm 2035 theo quy định pháp luật về quy hoạch đô thị.

Trước đó, UBND tỉnh Bắc Giang đã họp cho ý kiến vào Đồ án Quy hoạch chung đô thị Hiệp Hòa, trên cơ sở đánh giá tổng hợp về hiện trạng, tiềm năng, Quy hoạch chung xác định tầm nhìn, mục tiêu phát triển dài hạn và đề ra các chiến lược phát triển đô thị; các cấu trúc không gian, khung hạ tầng kỹ thuật đô thị đối với thị xã Hiệp Hòa đến năm 2035.

Theo đó, tầm nhìn đến năm 2035, Hiệp Hòa là trung tâm công nghiệp ở phía Tây của tỉnh Bắc Giang; là đô thị kết hợp hiệu quả giữa các khu vực đô thị phát triển tập trung với các khu vực đô thị sinh thái vườn, có nền sản xuất nông nghiệp chất lượng cao phát triển mạnh mẽ và có uy tín; từng bước tham gia cung cấp dịch vụ du lịch sinh thái nông nghiệp cho người dân Hiệp Hòa, Thủ đô Hà Nội và vùng lân cận…

Về cấu trúc không gian sẽ là sự kết hợp hợp lý giữa cấu trúc tập trung và phân tán để đô thị phát triển hài hòa, cân bằng và hiệu quả. Chuyển biến từ một đô thị đơn tâm sang đa trung tâm gắn với các khu vực phát triển đô thị tập trung; hệ thống trung tâm được liên kết với nhau và với các khu vực lân cận bằng kết nối giao thông và các hoạt động kinh tế đa dạng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620