07:50 | 16/08/2019

Đến lúc toàn cầu chấp nhận “chuẩn” mới: Mức trên 7 NDT/1 USD

Đồng nhân dân tệ (NDT) của Trung Quốc sẽ suy yếu hơn nữa trong năm tới so với mức vượt nhẹ 7 NDT/1 USD hiện tại khi Bắc Kinh “rút lui” khỏi việc quản lý tiền tệ mặc cho các mối đe dọa thuế quan từ Washington. Đây là nhận định được các chiến lược gia ngoại hối đưa ra trong một cuộc thăm dò ý kiến do Reuters vừa khảo sát.

Nhân dân tệ điều chỉnh mạnh hơn mong đợi, thị trường giảm căng thẳng
Tỷ giá vững vàng trong bão

NDT sẽ tiếp tục suy yếu

Đồng NDT đã được quản lý khá chặt chẽ kể từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu giai đoạn 2008, nhưng chính quyền Trung Quốc đã để đồng NDT vượt ngưỡng mức tâm lý quan trọng - mà nhiều người vẫn gọi là “lằn ranh đỏ” -  7 NDT/1 USD vào tuần trước. Điều này xảy ra sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố sẽ áp đặt mức thuế 10% đối với hàng nhập khẩu trị giá 300 tỷ USD còn lại của Trung Quốc và Washington coi Trung Quốc là nước thao túng tiền tệ. Kể từ đó đến nay, NHTW Trung Quốc (PBoC) đã liên tục áp dụng tỷ giá tham chiếu hàng ngày ở mức trên 7 NDT/1 USD, với biên độ biến động tối đa +/- 2% và đồng NDT hiện đang suy yếu quanh mức thấp nhất trong 11 năm qua.

Cuộc thăm dò này được thực hiện sau những tiến triển rất nhanh và mạnh trong quan hệ Mỹ - Trung trong những ngày vừa qua, theo đó dự báo đồng NDT sẽ tiếp tục suy yếu khoảng 1% (về mức 7,1 NDT/1 USD) vào cuối tháng 10 tới. Sau đó, NDT được dự báo sẽ tăng nhẹ lên xung quanh mức 7,06 NDT/1 USD và duy trì sát mức này trong cả năm sau đó. Đây là một sự thay đổi hoàn toàn trong kỳ vọng của các chiến lược gia ngoại hối vì trong cuộc thăm dò gần nhất trước đó, đồng NDT được dự báo sẽ tăng hơn 2% trong một năm tới, thậm chí ý kiến lạc quan nhất còn cho rằng NDT có thể tăng 11% so với đồng USD.

“Chúng tôi dự đoán rằng, nhiều khả năng tỷ giá NDT/USD sẽ tiếp tục vượt qua mức 7 trừ khi các cuộc đàm phán thương mại diễn ra tới đây đạt được những kết quả đặc biệt tốt – nhưng đó không phải là kịch bản cơ sở của chúng tôi. Việc tỷ giá vượt qua mức 7 cho thấy, Trung Quốc sẽ “chiến đấu” mạnh mẽ trong cuộc chiến thương mại này, ít nhất là cho đến khi Tổng thống Trump còn tại vị”, Iris Pang, chuyên gia kinh tế Trung Quốc tại ING, cho biết. Chuyên gia này là người có các dự báo chính xác đứng thứ hai trong các cuộc thăm dò của Reuters đối với các đồng tiền châu Á trong năm 2018.

Lo ngại dòng vốn chảy ra, NDT sẽ không giảm quá sâu

Cuộc khảo sát vừa qua ghi nhận mức dự báo tỷ giá USD/NDT trung bình (cho một năm tới) giảm mạnh nhất trong các cuộc thăm dò ý kiến của Reuters kể từ tháng 6/2017. Dự báo bi quan nhất trong cuộc thăm dò này là đến từ Michael Every, chiến lược gia tỷ giá cấp cao khu vực châu Á-Thái Bình Dương của Rabobank, theo đó tỷ giá USD/NDT có thể ở mức 7,75 trong năm tới.

“Trong môi trường bất định gia tăng trên toàn cầu, với việc Trung Quốc đang tăng trưởng chậm hơn rất nhiều và thương chiến leo thang thì nhiều khả năng đồng NDT sẽ bị mất giá rất lớn. Về cơ bản, tôi không thấy có bất kỳ cách thức nào mà để Mỹ - Trung Quốc có được một thỏa thuận thương mại rõ ràng về lâu dài. Chúng ta đang có một bất ổn phía trước và có thể nó sẽ kéo dài hàng thập kỷ tới”, chuyên gia Michael nói. Chiến lược gia này cũng dự báo, đồng NDT sẽ mất giá khoảng 20-25% đến mức 8,5 NDT/1 USD, thậm chí cao hơn trong hai năm tới.

Tuy nhiên, một đồng NDT yếu hơn cũng làm tăng rủi ro dòng vốn rút ra. Đây cũng chính là một trong những yếu tố mà Trung Quốc luôn lưu ý và cố gắng kiểm soát để nó không xảy ra trong năm vừa qua. Chia sẻ trên Wall Street Journal gần đây, nhà phân tích kinh tế Louis Kuijs thuộc Oxford Economics nhận định, các nhà hoạch định chính sách Trung Quốc sẽ không cảm thấy “thoải mái” với sự suy yếu quá lớn của đồng NDT, vì lo ngại điều này có thể gây ra dòng vốn chảy ra lớn.

“Người dân ở Trung Quốc có xu hướng suy nghĩ sự suy yếu đồng NDT hiện nay có thể là một điềm báo cho sự suy yếu nhiều hơn sẽ đến trong tương lai. Đó là lý do để một số người chuyển tiền ra nước ngoài”, chuyên gia này nói.

Cùng quan điểm trên, ông Mansoor Mohi-uddin - chiến lược gia vĩ mô của NatWest, nhận định: “Tôi nghĩ chính quyền Trung Quốc rất hiểu về rủi ro dòng vốn chảy ra. Nên chúng tôi cho rằng, các nhà chức trách sẽ tiếp tục thực thi kiểm soát vốn nghiêm ngặt hơn rất nhiều so với năm 2015”.

Ngoài cơ chế thiết lập tỷ giá tham chiếu trung tâm hàng ngày, Bắc Kinh còn có một loạt các công cụ khác để kiểm soát tỷ giá. Trong đó bao gồm các công cụ như: sử dụng nguồn dự trữ ngoại hối khổng lồ hơn 3 nghìn tỷ USD; hút thanh khoản từ các thị trường bên ngoài sử dụng đồng NDT hoặc yêu cầu các NHTM nhà nước cùng chung tay hành động.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450