15:29 | 24/09/2012

Dịch vụ đại lý chuyển nhượng cho quỹ mở

Standard Chartered sẽ cung cấp các tư vấn và trợ giúp kỹ thuật để hỗ trợ VSD xây dựng dịch vụ đại lý chuyển nhượng cho các quỹ mở tại Việt Nam.

Ngân hàng Standard Chartered Việt Nam (SCB) và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (VSD) vừa ký Biên Bản Ghi nhớ hợp tác. Theo đó, Standard Chartered sẽ cung cấp các tư vấn và trợ giúp kỹ thuật để hỗ trợ VSD xây dựng dịch vụ đại lý chuyển nhượng cho các quỹ mở tại Việt Nam. Lễ ký kết diễn ra dưới sự chứng kiến của ông Alderman David Wootton, Thị trưởng khu Tài chính London, Vương quốc Anh và ông Vương Đình Huệ - Bộ Trưởng Bộ Tài Chính Việt Nam.

Thông qua sự hợp tác này, Standard Chartered sẽ cung cấp các tư vấn kỹ thuật và kinh nghiệm quốc tế nhằm giúp VSD xây dựng dịch vụ đại lý chuyển nhượng cho các quỹ mở. Hoạt động hợp tác này nhằm ủng hộ chủ trương của Bộ Tài chính cho phép thành lập các quỹ mở tại Việt Nam theo tinh thần của Thông tư 183/2011/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 16/12/2011.

“Sự hợp tác này sẽ giúp mở rộng các dịch vụ cung cấp cho các quỹ mở, qua đó tạo điều kiện cho việc hình thành một luồng vốn dài hạn để đầu tư cho sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam” – ông Louis Taylor – Tổng giám đốc SCB Việt Nam chia sẻ.

Dịch vụ đại lý chuyển nhượng bán lẻ là các dịch vụ cung cấp cho các quỹ mở để hỗ trợ cho hoạt động của nhà đầu tư cá nhân và đại lý phân phối. Dịch vụ này bao gồm (i) việc lập và quản lý sổ chính, (ii) mở và quản lý hệ thống các tài khoản của nhà đầu tư, (iii) ghi nhận các lệnh mua, lệnh bán, lệnh chuyển đổi và chuyển quyền sở hữu chứng chỉ quỹ, (iv) hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện các quyền liên quan đến việc sở hữu chứng chỉ quỹ, và (v) cung cấp cho nhà đầu tư xác nhận giao dịch, sao kê tài khoản, các báo cáo và tài liệu khác.

ĐL

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450