BAOVIET Bank vừa chính thức triển khai dịch vụ thu hộ phí bảo hiểm cho Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ. 

Với dịch vụ tin nhắn này sẽ đối chiếu thông tin dư nợ tiền vay, số dư tiền gửi đến khách hàng của NHCSXH, giúp khách hàng của NHCSXH thuận tiện trong việc đối chiếu ...

Mặc dù có rất nhiều kênh đầu tư khác nhau như chứng khoán, BĐS, vàng… nhưng gửi tiết kiệm vẫn là lựa chọn của đông đảo người Việt vì độ an toàn cao. Tuy nhiên, ...

Vietcombank tung ra gói sản phẩm bảo hiểm “Bảo an tài trí ưu việt” mang đến cho khách hàng một giải pháp tài chính ưu việt đồng thời bảo vệ họ trước các rủi ro. ...

Nếu người gửi chịu chuyển tiền qua công ty kiều hối, thì người nhận chỉ mất 12.000 đồng để được nhận tiền tại nhà. Trong khi đó, việc chuyển ngoại tệ “chui” có nguy cơ ...

Vừa qua, Maritime Bank đã giới thiệu các giải pháp thanh toán trực tuyến hiện đại nhất bằng thẻ nội địa và ngân hàng điện tử tới gần 400 doanh nghiệp có hoạt động xuất ...

Hiện nay, việc so sánh các sản phẩm tài chính trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Vì vậy, người tiêu dùng nên chọn cho mình một công cụ so sánh tài chính hữu ...

Thời điểm cuối năm là dịp nhiều người có nhu cầu đánh giá các gói ưu đãi từ NH và các dự án để lựa chọn phương án mua nhà, mua xe tối ưu nhất ...

Đến cuối tháng 9/2016, số lượng tổ chức, DN đăng ký nộp thuế điện tử tại hệ thống Agribank là 11.696 khách hàng.

Nhằm tháo gỡ những khó khăn về nguồn ngoại tệ thanh toán cho đối tác nước ngoài của các công ty nhập khẩu, Nam A Bank đã cho ra mắt sản phẩm Thư tín dụng ...

Các nhà đầu tư không nên “lướt sóng” vàng, USD trong giai đoạn này

Đây là dịch vụ quản lý thẻ đầu tiên tại Việt Nam, được xây dựng trên sự hợp tác giữa tổ chức thẻ quốc tế MasterCard và VPBank.

Home Credit Việt Nam vừa công bố một kết quả dựa trên số hồ sơ vay tiêu dùng trả góp của DN này cho thấy tỷ lệ phụ nữ vay vốn ít hơn đàn ông.

Các nhà đầu tư luôn đặt trọng tâm vào việc phân tán rủi ro khi ra quyết định đầu tư. Giải pháp được đặt ra chính là áp dụng 2 bước chính nhằm phân tán ...

Với những người trẻ hiện đại, giới chuyên môn khuyên rằng trong mê trận khuyến mãi dùng thẻ “xài trước trả sau” mà các NH đang triển khai, nên có sự cân nhắc rõ giữa ...

Sử dụng dịch vụ thông báo biến động số dư được xem là giải pháp tốt nhất để khách hàng luôn yên tâm trong việc quản lý và kiểm soát thông tin tài khoản và ...

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,80
4,80
5,20
5,80
6,00
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,40
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,20
5,90
5,90
6,70
6,80
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.690 22.760 26.751 27.084 29.881 30.360 201,41 205,36
BIDV 22.690 22.760 26.786 27.023 30.071 30.337 203,05 204,82
VietinBank 22.680 22.760 26.678 27.048 29.826 30.370 201,46 205,01
Agribank 22.670 22.760 26.664 27.056 29.942 30.366 201,93 205,20
Eximbank 22.670 22.760 26.691 27.038 29.973 30.364 202,35 204,99
ACB 22.700 22.770 26.717 27.052 30.087 30.388 202,62 205,16
Sacombank 22.685 22.777 26.761 27.122 30.065 30.420 202,59 205,66
Techcombank 22.670 22.770 26.442 27.158 29.640 30.460 200,62 206,55
LienVietPostBank 22.680 22.770 26.719 27.074 30.087 30.386 202,70 205,23
DongA Bank 22.690 22.760 26.740 27.040 30.020 30.360 202,30 203,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.420
36.640
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.420
36.620
Vàng SJC 5c
36.420
36.640
Vàng nhẫn 9999
35.510
35.910
Vàng nữ trang 9999
35.210
35.910