Hiện tôi đang là sinh viên trường đại học HUTECH. Nay tôi muốn làm đơn xin vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội có được không? Xin cảm ơn. (Phạm Thị Tuyết Mai, ...

Xin hỏi cách xoá nợ trên hệ thống CIC như thế nào? (Phương Anh, TP.HCM).

Là một người lớn tuổi không sử dụng được công nghệ, làm sao để tôi có thể kiểm tra thông tin tài khoản? (Cúc Lê, Bắc Ninh)

Tôi muốn tra cứu số dư sổ tiết kiệm mà không cần trực tiếp tới ngân hàng có được không? (Lê Thu Hà, Hà Nội)

Khách hàng nên đăng ký sử dụng các dịch vụ ngân hàng trực tuyến để dễ dàng truy vấn thông tin biến động số dư tài khoản tiền gửi, tiền tiết kiệm qua tin nhắn, ...

​Tôi không rành về công nghệ nhưng vừa được nhân viên NH tư vấn mở dịch vụ Internet Banking, xin hỏi nếu sử dụng dịch vụ này tài khoản của tôi có được an toàn ...

Xin hỏi chuyên gia, hiện nay tôi đã làm mất thẻ ATM. Thế nhưng, tôi đang ở tỉnh nên không thể về NH để làm lại thẻ ngay được, vậy xin hỏi trong thời gian ...

Đời sống của người dân ngày càng được cải thiện, nhu cầu vay tiêu dùng cũng ngày càng lớn, thậm chí là vay để mua sắm những tài sản lớn như nhà cửa, o tô, ...

Xin hỏi cách tính lãi suất thẻ tín dụng như thế nào? (Hoàng Lâm, TP.HCM).

Tôi muốn vay tiền mua xe trả góp phải thực hiện những thủ tục nào? (Hà Anh, TP.HCM).

Xin hỏi nếu sinh viên có được mở thẻ tín dụng không? (Hoài Anh, TP.HCM)

Tôi muốn hỏi rút tiền từ thẻ Visa ở các ngân hàng nên sử dụng như thế nào là tốt nhất? (Thanh Lam, TP.HCM).

Tôi đang băn khoăn giữa việc gửi tiết kiệm và mua bảo hiểm, xin chuyên gia hãy cho tôi lời khuyên hợp lý nhất thời điểm này? (Vũ Minh Anh, Hòa Bình).

Xin hỏi Thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng giống hay khác nhau? Sử dụng loại thẻ nào thì ưu việt hơn cho người chủ thẻ? (Hoàng Anh Tuấn, Gia Lai).

Tôi muốn mở thẻ tín dụng tại Sacombank nhưng bị từ chối. Xin hỏi, điều kiện để mở thẻ tín dụng đối với cá nhân như thế nào?

Tôi muốn mua nhà thông qua hình thức vay NH, xin hỏi điều quan trọng đối với người vay mua nhà hiện nay là gì?

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

EbankingXem thêm

Đầu tư công nghệ vào các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đang là mục tiêu sống còn của nhiều NHTM quy mô nhỏ

Quản lý tài chính thông minh

Kiểm soát sổ tiết kiệm từ xa bằng điện thoại di động

Việc có thể chủ động theo dõi, quản lý giao dịch tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng sẽ giúp khách hàng an tâm và kiểm soát tốt tài chính, đặc biệt đối với khách hàng có các khoản tiền gửi tiết kiệm lớn với ...

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.010 23.080 26.667 26.986 29.878 30.357 201,54 208,12
BIDV 23.015 23.085 26.677 26.986 29.904 30.345 201,72 204,73
VietinBank 23.004 23.084 26.609 26.987 29.831 30.391 201,66 205,06
Agribank 23.005 23.080 26.656 26.990 29.904 30.338 201,71 204,90
Eximbank 23.000 23.090 26.669 27.015 29.990 30.380 202,63 205,26
ACB 23.020 23.090 26.675 27.009 30.087 30.386 202,67 205,20
Sacombank 23.009 23.101 26.707 27.068 30.067 30.424 202,55 206,20
Techcombank 22.990 23.090 26.440 27.149 29.672 30.497 201,26 206,42
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.607 27.058 30.033 30.441 201,97 205,56
DongA Bank 23.020 23.090 26.690 26.990 30.010 30.370 201,20 205,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.660
36.860
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.660
36.840
Vàng SJC 5c
36.660
36.860
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.650
35.350