Hầu hết các NH đều có những chính sách để hỗ trợ các DN nói chung, đặc biệt với đối tượng SMEs, hay startup.

PVcomBank mở rộng đối tượng cho vay đối với sản phẩm Cho vay mua ô tô

Khách hàng DNNVV và các khách hàng đáp ứng tiêu chí quy định được hưởng lãi suất cho vay ưu đãi lên tới 100% giá trị khoản vay đồng thời được tư vấn hồ sơ ...

Ngân hàng Standard Chartered Việt Nam vừa triển khai chương trình khuyến mãi tặng vàng cho các khách hàng gửi tiền đồng kỳ hạn 6 và 12 tháng tại Ngân hàng từ nay đến 30/6/2017.

Ngày 14/4/2017, BAOVIET Bank cho ra mắt hai sản phẩm tiền gửi mới: Tiết kiệm linh hoạt và Chứng chỉ tiền gửi ghi danh với nhiều tính năng, ưu đãi hấp dẫn.

Nhân dấu ấn tròn 2 năm trở thành ngân hàng 100% vốn nhà nước, Ngân hàng Xây Dựng (CB) tạo ấn tượng thu hút thị trường với chính sách lãi suất cực kỳ hấp dẫn. ...

Các NHTM phát hành chứng chỉ tiền gửi với lãi suất cao là nhằm cơ cấu lại tổng tài sản, nguồn vốn, đảm bảo khả năng thanh khoản theo quy định tại Thông tư 06 ...

Khách hàng cá nhân khi tham gia gửi tiết kiệm dự thưởng, với số tiền từ 20 triệu đồng trở lên, kỳ hạn 3 tháng sẽ được cấp mã số dự thưởng tương ứng theo ...

Theo khảo sát của thoibaonganhang.vn, nhiều ngân hàng TMCP đã đồng loạt giảm lãi suất huy động đối với tiền đồng (VND) từ 0,1-0,3% so với mức lãi suất trước đó ở nhiều kỳ hạn.

Trong vài năm trở lại đây, cho vay tiêu dùng lãi suất thấp đang được nhiều TCTD lựa chọn như một sản phẩm để hút khách. Và không chỉ các ngân hàng, mà các CTTC ...

Khách hàng cá nhân ngay khi có nhu cầu vay mua ô tô sẽ nhận được mức lãi suất ưu đãi, hồ sơ thủ tục đơn giản và đặc biệt thời gian đưa ra quyết ...

Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) vừa quyết định điều chỉnh giảm lãi suất huy động VND ở nhiều kỳ hạn.

SHB cho vay ngắn hạn, giải ngân theo hạn mức hoặc từng lần tùy nhu cầu của khách hàng và mức lãi suất ưu đãi từ 6,4%/năm với thời gian ưu đãi lên tới 6 ...

Khách hàng được lựa chọn nhiều mức lãi suất hỗ trợ hấp dẫn phù hợp với kỳ hạn vay và nhận được nhiều ưu đãi về phí...

Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) vừa triển khai Gói tín dụng “Linh hoạt cấp vốn – Đột phá tăng trưởng” dành cho khách hàng là doanh nghiệp siêu nhỏ vay vốn phục ...

Ngân hàng Quốc tế (VIB) vừa cập nhật biểu lãi suất huy động mới áp dụng từ 24/3, trong đó giảm từ 0,1-0,3% kỳ hạn từ 1 tuần đến 36 tháng.

|< < 1 2 3 4 5 > >|
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,70
4,70
5,00
5,50
5,50
6,20
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,10
5,40
6,00
6,00
6,80
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,10
5,10
5,30
5,70
5,90
6,40
6,70
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,40
4,50
5,00
5,50
5,70
6,80
7,20
DongA Bank
-
0,30
0,30
0,30
4,90
5,00
5,20
6,10
6,40
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn

Liên hệ toà soạn:

Email:

toasoan@thoibaonganhang.vn

Hotline:

(04) 3.7163923

Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.700 22.770 26.998 27.320 30.490 30.979 200,27 204,10
BIDV 22.695 22.765 27,093 27.335 30.755 31.029 202,12 203,88
VietinBank 22.690 22.770 27.093 27.359 30.514 30.942 200.89 203.53
Agribank 22.680 22.760 27.050 27.356 30.399 30.836 201,45 204,67
Eximbank 22.680 22.770 26.957 27.308 30.429 30.825 201,44 204,06
ACB 22.700 22.770 26.892 27.297 30.431 30.913 200,95 204,65
Sacombank 22.695 22.776 27.023 27.383 30.522 30.882 201,49 204,55
Techcombank 22.680 22.780 26.742 27.379 30.134 30,926 200,21 204,91
LienVietPostBank 22.670 22.760 26.740 27.297 30.708 31.019 19885 203,20
DongA Bank 22.700 22.770 26.950 27.360 30.420 30.880 201,00 204,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.500
36.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.500
36.700
Vàng SJC 5c
36.500
36.720
Vàng nhẫn 9999
35.720
36.120
Vàng nữ trang 9999
35.420
36.120