07:34 | 11/10/2018

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/10

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 4.500 tỷ đồng. Thị trường chứng khoán kết thúc phiên giao dịch hôm qua trong sắc đỏ với áp lực bán mạnh ở nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn. VN-Index giảm 2,23 điểm (-0,22%) xuống 993,96 điểm. Khối ngoại tiếp tục bán ròng hơn 404 tỷ đồng…

TIN LIÊN QUAN
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/10
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/10
Điểm lại thông tin kinh tế tuần 1-5/10

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 10/10, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 22.721 VND/USD, giảm nhẹ trở lại 2 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.353 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.344 VND/USD, giảm 10 đồng so với phiên 9/10. Tỷ giá tự do giảm 10 đồng ở chiều mua vào và giữ nguyên ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.440 - 23.470 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 10/10, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,02 - 0,11 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 3,06%; 1 tuần 3,20%; 2 tuần 3,37% và 1 tháng tháng 3,81%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,01 - 0,05 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch ở mức: qua đêm 2,29%; 1 tuần 2,39%; 2 tuần 2,46%, 1 tháng 2,60%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở tất cả các kỳ hạn; cụ thể: 3 năm 4,22%; 5 năm 4,40%; 7 năm 4,65%; 15 năm 5,26%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 3.000 tỷ đồng tín phiếu với kỳ hạn 14 ngày lãi suất ở mức 3,0%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được 1.200 tỷ đồng, trong ngày có 5.700 tỷ đồng đáo hạn. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 4.500 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giảm xuống mức 40.771 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước duy trì chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố kỳ hạn 7 ngày lãi suất 4,75%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường trái phiếu ngày 10/10, Kho bạc Nhà nước gọi thầu 5.600 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ ở 3 loại kỳ hạn 5, 10 và 15 năm. Kết quả, Cơ quan này chỉ huy động được 1.106 tỷ đồng kỳ hạn 10 năm trên tổng số 2.600 tỷ đồng gọi thầu, hai loại kỳ hạn còn lại không có khối lượng trúng thầu. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 10 năm ở mức 4,85% (+0,05 điểm phần trăm).

Thị trường chứng khoán kết thúc phiên giao dịch hôm qua trong sắc đỏ với áp lực bán mạnh ở nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn. Chốt phiên, VN-Index giảm 2,23 điểm (-0,22%) xuống 993,96 điểm; HNX-Index giảm 0,54 điểm (-0,47%) xuống 113,76 điểm.

Thanh khoản thị trường duy trì ở mức trung bình đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 4.900 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục trạng thái giao dịch tiêu cực khi bán ròng hơn 404 tỷ đồng trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Tin quốc tế

Sau khi giảm lần đầu tiên trong 1,5 năm qua vào tháng 8, chỉ số PPI và PPI lõi của Mỹ đều hồi phục 0,2% so với tháng trước trong tháng 9 như dự đoán của các chuyên gia.

Kinh tế Anh chững lại trong tháng 8, thấp hơn mức tăng trưởng điều chỉnh lên 0,4% của tháng trước cũng như mức 0,1% kỳ vọng thị trường. Sản lượng sản xuất và xây dựng giảm lần lượt 0,2% và 0,7%, đồng loạt gây thất vọng khi con số giảm lớn hơn dự đoán. Bên cạnh đó là thâm hụt cán cân thương mại hàng hóa tăng lên mức cao 3 tháng là 11,2 tỷ GBP, so với con số ước tính chỉ 10,9 tỷ GBP.

Chỉ số niêm tin tiêu dùng tháng 10 của Úc đã tăng 1 điểm phần trăm lên mức 101,5% sau khi giảm tổng cộng 5,2 điểm phần trăm trong hai tháng trước đó. Dù có sự tăng nhẹ nhưng mức lạc quan đang ở trạng thái thấp nhất trong 11 tháng liên tiếp giữ trên mức 100%.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.360 26.266 26.738 29.086 29.552 200,70 207,79
BIDV 23.280 23.370 26.323 26.616 29.275 29.553 205,71 207,96
VietinBank 23.270 23.370 26.220 26.725 29.033 29.593 204,31 208,06
Agribank 23.250 23.345 26.131 26.483 29.001 29.439 20307 206,37
Eximbank 23.260 23.360 26.246 26.597 29.175 29.565 205,19 207,93
ACB 23.280 23.360 26.290 26.628 29.295 29.598 205,35 207,99
Sacombank 23.283 23.375 26.322 26.681 29.267 29.627 205,32 208,39
Techcombank 23.250 23.360 26.035 26.752 28.883 29.706 203,88 209,19
LienVietPostBank 23.240 23.340 26.078 26.535 29.106 29.516 20335 20705
DongA Bank 23.290 23.370 26.320 26.630 29.230 29.600 203,90 207,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.280
36.480
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.280
36.460
Vàng SJC 5c
36.280
36.480
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.880
35.580