06:52 | 11/07/2018

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/7

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 6.400 tỷ đồng ra thị trường. VN-Index giảm 4,0 điểm, đóng cửa ở mức 911,12 điểm. Khối ngoại bán ròng phiên thứ 6 liên tiếp.

Tóm lược tin trong nước:

Ngày 10/7, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 22.640 VND/USD, tăng 8 đồng so với phiên đầu tuần. Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên niêm yết tỷ giá bán ra ở mức 23.050 VND/USD. Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên giao dịch ở mức 23.042 VND/USD, giảm 3 đồng so với phiên 9/7. Tỷ giá tự do giảm 10 đồng ở chiều mua vào trong khi không thay đổi ở chiều bán ra, giao dịch quanh mức 23.150 – 23.180 VND/USD.

Phiên 10/7, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,01 – 0,07 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn so với phiên đầu tuần; cụ thể: qua đêm 1,13%; 1 tuần 1,27%; 2 tuần 1,40% và 1 tháng 1,67%. Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,01 – 0,02  điểm phần trăm ở các kỳ hạn ngắn, trong khi giữ nguyên ở các kỳ hạn 2 tuần và 1 tháng; giao dịch ở mức: qua đêm 2,05%; 1 tuần 2,15%; 2 tuần 2,27%, 1 tháng 2,42%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm ở kỳ hạn 3 năm, trong khi tăng mạnh ở các kỳ hạn còn lại; cụ thể 3 năm 3,02%; 5 năm 3,58; 7 năm 4,14%; 15 năm 5,13%.

Với nghiệp vụ thị trường mở, phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước duy trì chào thầu 4.000 tỷ đồng tín phiếu, chia đều cho 2 kỳ hạn 28 ngày và 91 ngày. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được 2.000 tỷ đồng kỳ hạn 28 ngày với lãi suất giữ nguyên ở mức 1,25% và 300 tỷ đồng ở kỳ hạn 91 ngày, lãi suất 1,85%. Trong ngày có 8.700 tỷ đồng tín phiếu đến hạn. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 6.400 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giảm xuống mức 125.109 tỷ đồng.

Trên thị trường chứng khoán, phiên giao dịch hôm qua diễn ra kém tích cực khi dòng tiền tiếp tục đứng ngoài thị trường, đồng thời áp lực bán ròng của khối ngoại khiến thị trường thêm ảm đạm. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 4,0 điểm (-0,44%), đóng cửa ở mức 911,12 điểm; trong khi HNX tăng 0,86 điểm (+0,85%) lên 101,62 điểm. Thanh khoản thị trường duy trì ở mức rất thấp với tổng giá trị giao dịch 3.100 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng phiên thứ 6 liên tiếp với khối lượng gần 64 tỷ đồng trên cả hai sàn.

Ban Chỉ đạo điều hành giá thống nhất một kịch bản điều hành duy nhất là mục tiêu kiểm soát lạm phát bình quân từ mức 3,7- 3,9%.

Tin quốc tế:

Chỉ số niềm tin kinh tế tại Đức tiếp tục giảm 8,6 điểm xuống -24,7 điểm trong tháng 7, thấp hơn mức dự báo -17,9 điểm của thị trường và là mức thấp nhất kể từ tháng 8/2012.

Lần đầu tiên Văn phòng Thống kê Anh công bố dữ liệu tăng trưởng GDP theo tháng, theo đó kinh tế Anh tăng tốc 0,3% trong tháng 5 so với mức 0,2% của tháng 4. Ngành sản xuất phục hồi yếu ớt với sản lượng sản xuất tăng 0,4% trong tháng 5, không đạt kỳ vọng tăng 1% của thị trường. Trong một báo cáo khác cùng ngày, cán cân thương mại hàng hóa tiếp tục thâm hụt 12,4 tỷ GBP trong tháng 5, cao hơn mức ước tính 11,9 tỷ của các chuyên gia.

Chỉ số niềm tin kinh doanh Úc đạt 6 điểm trong tháng 6, tương đương mức trung bình dài hạn song giảm 1 điểm so với số liệu điều chỉnh lên của tháng 5.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.012 26.742 29.910 30.389 204,22 213,92
BIDV 23.150 23.250 25.984 26.712 29.914 30.394 204,75 209,80
VietinBank 23.147 23.257 25.988 26.723 29.877 30.517 204,83 211,33
Agribank 23.150 23.240 25.988 26.362 29.929 30.390 204,71 208,43
Eximbank 23.140 23.240 25.927 26.274 29.970 30.372 205,66 208,42
ACB 23.165 23.245 25.922 26.257 30.046 30.357 205,88 208,54
Sacombank 23.102 23.264 25.949 26.410 30.023 30.435 204,85 209,42
Techcombank 23.130 23.250 25.752 26.604 29.679 30.555 204,20 211,24
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.937 26.394 30.038 30.458 205,04 208,74
DongA Bank 23.170 23.240 25.920 26.230 29.950 30.330 202,40 208,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.200
36.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.200
36.350
Vàng SJC 5c
36.200
36.370
Vàng nhẫn 9999
36.170
36.570
Vàng nữ trang 9999
35.750
36.350