07:19 | 12/07/2018

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/7

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 6.500 tỷ đồng ra thị trường. Kho bạc Nhà nước huy động được 3.510 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ. VN-Index giảm 17,96 điểm xuống 893,16 điểm. Khối ngoại trở lại mua ròng hơn 100 tỷ đồng.

Tin trong nước:

Ngày 11/7, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 22.647 VND/USD, tiếp tục tăng 7 đồng so với phiên trước đó. Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên niêm yết tỷ giá mua vào ở mức 22.700 VND/USD và tỷ giá bán ra ở mức 23.050 VND/USD. Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên giao dịch ở mức 23.046 VND/USD, tăng nhẹ 4 đồng so với phiên 10/7. Tỷ giá tự do tăng trở lại 10 đồng ở chiều mua vào và vẫn không thay đổi ở chiều bán ra, giao dịch quanh mức 23.160 – 23.180 VND/USD.

Phiên 11/7, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tiếp tục tăng 0,01 – 0,10 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 1,16%; 1 tuần 1,34%; 2 tuần 1,50% và 1 tháng 1,68%. Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,01 – 0,05  điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch ở mức: qua đêm 2,07%; 1 tuần 2,20%; 2 tuần 2,32%, 1 tháng 2,43%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm ở tất cả các kỳ hạn; cụ thể: 3 năm 3,0%; 5 năm 3,55; 7 năm 4,11%; 15 năm 5,04%.

Với nghiệp vụ thị trường mở, phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 4.000 tỷ đồng tín phiếu; kỳ hạn 28 ngày với khối lượng 3.000 tỷ đồng và 91 ngày với 1.000 tỷ đồng. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được 2.500 tỷ đồng kỳ hạn 28 ngày với lãi suất giữ nguyên ở mức 1,25% và 1.000 tỷ đồng ở kỳ hạn 91 ngày, lãi suất 1,85%. Trong ngày có 10.000 tỷ đồng tín phiếu đến hạn. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 6.500 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giảm xuống mức 118.609 tỷ đồng.

Đối với thị trường trái phiếu, ngày 11/7, Kho bạc Nhà nước gọi thầu 7.350 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ ở 6 loại kỳ hạn, từ 5 – 30 năm. Kết quả, huy động được 3.510 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 5, 10 và 15 năm, các kỳ hạn còn lại không có khối lượng trúng thầu. Lãi suất trúng thầu tăng so với phiên đấu thầu trước đó; cụ thể: kỳ hạn 5 năm 3,45% (+0,35 điểm phần trăm), 10 năm 4,43% (+0,08 điểm phần trăm), và 15 năm 4,73% (+0,05 điểm phần trăm).

Với chứng khoán, thị trường có một phiên giao dịch tiêu cực với sắc đỏ bao trùm cả 2 sàn trong suốt phiên. Đóng cửa phiên giao dịch, VN-Index giảm 17,96 điểm (-1,97%) xuống 893,16 điểm; HNX-Index giảm 3,10 điểm (-3,05%) xuống 98,52 điểm. Thanh khoản thị trường cũng có sự cải thiện khi giá trị giao dịch đạt 4.300 tỷ đồng. Khối ngoại trở lại mua ròng hơn 100 tỷ đồng trong phiên hôm qua trên cả 2 sàn.

Theo Tổng cục Hải quan, cả nước đã xuất siêu trở lại trong tháng 6 với mức 0,8 tỷ USD, đưa khối lượng xuất siêu 6 tháng đầu năm lên mức 3,36 tỷ USD.

Tin quốc tế:

Chỉ số PPI của Mỹ tăng 0,3% theo tháng trong tháng 6, tuy thấp hơn mức tăng 0,5% của tháng 5 nhưng vượt kỳ vọng tăng 0,2% của thị. Loại trừ giá thực phẩm và năng lượng, chỉ số PPI lõi tiếp tục tăng 0,3% và cũng cao hơn mức 0,2% dự báo. So với cùng kỳ năm 2017, chỉ số PPI tăng 3,4% và là mức tăng mạnh nhất kể từ tháng 11/2011, đồng thời PPI lõi tăng 2,7% trong tháng 6.

Chỉ số niềm tin tiêu dùng tại Úc tăng 3,9% theo tháng trong tháng 7 sau khi tăng nhẹ 0,3% tháng trước đó. Ngoài ra, số lượng khoản vay mới để mua nhà hồi phục 1,1% theo tháng trong tháng 5, sau 5 tháng giảm liên tiếp trước đó và trái dự báo tiếp tục giảm 1,9% của thị trường.

Giá trị đơn đặt hàng máy móc lõi của Nhật giảm 3,7% theo tháng trong tháng 5, sau khi đạt mức tăng mạnh nhất 1 thập kỷ là 10,1% trong tháng 4. Trong khi đó, chỉ số PPI tăng 2,8% theo năm như kỳ vọng trong tháng 6, cao hơn mức tăng 2,7% của tháng 5.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.015 23.085 26.644 26.963 29.648 30.123 200,83 207,14
BIDV 23.015 23.085 26.768 26.999 29.892 30.155 204,42 206,19
VietinBank 22.997 23.077 26.601 26.979 29.624 30.184 202,63 206,03
Agribank 23.010 23.090 26.614 26.947 29.666 30.098 202,93 206,15
Eximbank 23.000 23.090 26.802 27.150 30.050 30.440 205,33 208,00
ACB 23.020 23.100 26.747 27.249 30.062 30.549 204,83 208,67
Sacombank 23.015 23.110 26.838 27.248 30.098 30.508 205,39 208,59
Techcombank 22.995 23.095 26.566 27.308 29.704 30.571 203,91 209,32
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.605 27.058 29.831 30.234 202,89 206,49
DongA Bank 23.040 23.090 26.790 27.210 30.010 30.500 203,60 208,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.740
36.940
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.740
36.920
Vàng SJC 5c
36.740
36.940
Vàng nhẫn 9999
35.020
35.420
Vàng nữ trang 9999
34.670
35.370