07:09 | 17/10/2018

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 16/10

NHNN tiếp tục bơm ròng 450 tỷ đồng ra thị trường; Kết thúc phiên giao dịch 16/10, chỉ số VN-Index tăng 11,73 điểm (+1,23%) lên 963,37 điểm, thanh khoản thị trường ở mức thấp... đó là một số thông tin kinh tế - tài chính đáng chú ý ngày hôm qua. 

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 15/10
Điểm lại thông tin kinh tế tuần 08/10 - 12/10/2018

Tin trong nước

Trên thị trường ngoại tệ, phiên 16/10, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 22.717 VND/USD, tiếp tục giảm 02 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.349 VND/USD. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.343 VND/USD, tăng trở lại 04 đồng so với phiên 15/10. Tỷ giá tự do không thay đổi ở chiều mua vào và giảm 05 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.430 – 23.445 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH ngày 16/10, lãi suất chào bình quân LNH VND tiếp tục tăng 0,02 – 0,09 đpt ở tất cả các kỳ hạn so với phiên đầu tuần; cụ thể: ON 3,20%; 1W 3,34%; 2W 3,56% và 1M 3,91%. Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở các kỳ hạn ON và 1W trong khi tăng 0,02 đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M; giao dịch ở mức: ON 2,30%; 1W 2,40%; 2W 2,49%, 1M 2,62%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở kỳ hạn 3Y trong khi tăng ở các kỳ hạn dài hơn, cụ thể 3Y 4,26%; 5Y 4,46%; 7Y 4,69%; 15Y 5,29%.

Với nghiệp vụ thị trường mở, phiên hôm qua, NHNN duy trì chào thầu 2.000 tỷ đồng tín phiếu NHNN với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất ở mức 3,0%. Các TCTD hấp thụ được 250 tỷ đồng, trong ngày có 700 tỷ đồng đáo hạn.

Như vậy, NHNN bơm ròng 450 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giảm xuống mức 36.590 tỷ đồng. NHNN vẫn chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố kỳ hạn 7 ngày lãi suất 4,75%, tuy nhiên không có khối lượng trúng thầu.

Trên thị trường chứng khoán, phiên hôm qua, thị trường hồi phục khá tích cực sau phiên giảm điểm mạnh trước đó nhờ sự tăng điểm của nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 11,73 điểm (+1,23%) lên 963,37 điểm; HNX-Index tăng 0,92 điểm (+0,86%) lên 108,6 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức thấp với tổng giá trị giao dịch đạt trên 4.200 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng trở lại gần 46 tỷ đồng trên cả 2 sàn trong phiên hôm qua.

Theo UBTCNS, dự kiến, thu NSNN đạt khoảng 6,6 - 6,7 triệu tỷ đồng, bằng 97 - 98% chỉ tiêu trong Kế hoạch 5 năm (2016 – 2020) quốc gia; chi NSNN đạt khoảng 96 - 97% kế hoạch.                            

Tin quốc tế

Thị trường lao động Anh đón nhận thông tin trái chiều khi số lượng đơn xin trợ cấp thất nghiệp tăng nhiều hơn dự báo trong tháng 9, ngược lại tỷ lệ thất nghiệp duy trì mức thấp nhất kể từ giữa những năm 1970 trong tháng thứ 3 liên tiếp, thu nhập bình quân vượt kỳ vọng trong tháng 8.

Biên bản kỳ họp tháng 10 của NHTW Úc RBA cho thấy khả năng chính sách tiền tệ với mức lãi suất thấp kỷ lục 1,5% sẽ không có sự thay đổi trong ngắn hạn.

Chỉ số CPI của Trung Quốc tăng tốc tháng thứ 4 liên tiếp với mức 2,5% y/y trong tháng 9, đúng như kỳ vọng của các chuyên gia và cao hơn mức tăng 2,3% của tháng 8, chủ yếu do giá thực phẩm tăng mạnh nhất kể từ tháng 2. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.115 23.265 25.580 26.485 29.483 29.985 205,48 219,80
BIDV 23.145 23.265 25.654 26.405 29.550 30.112 207,71 214,54
VietinBank 23.136 23.266 25.577 26.412 29.450 30.090 210,59 216,59
Agribank 23.145 23.255 25.487 25.879 29.437 29.920 210,88 214,73
Eximbank 23.140 23.250 25.598 25.952 29.595 30.004 211,83 214,76
ACB 23.130 23.255 25.607 25.960 29.652 29.985 212,03 214,95
Sacombank 23.103 23.263 25.611 26.063 29.639 30.044 211,06 215,58
Techcombank 23.134 23.274 25.364 26.360 29.277 30.200 210,41 217,59
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.536 26.011 29.626 30.065 211,35 215,28
DongA Bank 23.160 23.250 25.620 25.940 29.590 29.990 208,40 214,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.480
41.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.480
41.750
Vàng SJC 5c
41.480
41.770
Vàng nhẫn 9999
41.470
41.920
Vàng nữ trang 9999
40.950
41.750