07:30 | 05/10/2018

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 4/10

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 5.000 tỷ đồng ra thị trường. VN-Index tăng 3,22 điểm (+0,32%) lên 1.023,62 điểm với thanh khoản thị trường cải thiện. Khối ngoại bán ròng gần 405 tỷ đồng…

TIN LIÊN QUAN
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 3/10
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 2/10
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 1/10

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 4/10, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 22.720 VND/USD, tiếp tục tăng nhẹ 2 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.352 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.351 VND/USD, tăng 5 đồng so với phiên 3/10. Tỷ giá tự do tăng 40 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.460 - 23.480 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 4/10, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm khá mạnh trở lại 0,07 - 0,19 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 3,16%; 1 tuần 3,33%; 2 tuần 3,47% và 1 tháng 3,93%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,01 - 0,02 điểm phần trăm ở các kỳ hạn ngắn, trong khi tăng 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng; giao dịch ở mức: qua đêm 2,29%; 1 tuần 2,40%; 2 tuần 2,46%, 1 tháng 2,63%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn 3 năm và 5 năm, trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại; cụ thể: 3 năm 4,16%; 5 năm 4,37%; 7 năm 4,61%; 15 năm 5,24%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 7.000 tỷ đồng tín phiếu với kỳ hạn 7 ngày lãi suất vẫn ở mức 2,75%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được 1.200 tỷ đồng, trong ngày có 6.200 tỷ đồng đáo hạn. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 5.000 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giảm xuống mức 57.431 tỷ đồng.

Ngân hàng Nhà nước duy trì chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố kỳ hạn 7 ngày lãi suất 4,75%, tuy nhiên hôm qua không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua, nhóm cổ phiếu ngân hàng và dầu khí vẫn đóng vai trò vẫn dắt thị trường, nâng đỡ khá tốt các chỉ số. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 3,22 điểm (+0,32%) lên 1.023,62 điểm; HNX-Index tăng 0,98 điểm (+0,85%) lên 116,27 điểm.

Thanh khoản thị trường cải thiện hơn so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 5.400 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng gần 405 tỷ đồng trên cả 2 sàn trong phiên hôm qua.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Ngân hàng Thế giới (WB) vừa công bố Báo cáo Cập nhật Kinh tế Khu vực Đông Á - Thái Bình Dương, trong đó, WB đánh giá triển vọng trong trung hạn của Việt Nam tiếp tục được cải thiện. Tăng trưởng GDP dự báo sẽ đạt khoảng 6,8% trong năm 2018, trước khi chững lại ở mức 6,6% năm 2019 và 6,5% năm 2020 do sức cầu trên toàn cầu dự kiến chững lại theo chu kỳ.

Tin quốc tế

Giá trị đơn đặt hàng nhà máy của Mỹ tăng 2,3% so với tháng trước trong tháng 8, vượt kỳ vọng tăng 2,2% của thị trường và là mức tăng mạnh nhất trong gần 1 năm qua chủ yếu nhờ nhu cầu đối với thiết bị vận tải, trong đó có máy bay quân sự. Tuy nhiên, giá trị đơn đặt hàng hàng hóa phi quân sự, thước đo cho các kế hoạch đầu tư kinh doanh, lại sụt 0,9% trong tháng 8, sau khi tăng mạnh 1,5% trong tháng 7.

Trong một báo cáo khác cùng ngày, số lượng đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu của nước này ở mức 207.000 đơn trong tuần kết thúc 28/9, mức thấp gần 49 năm cho thấy thị trường lao động khỏe mạnh - yếu tố giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong thời gian tới.

Thặng dư cán cân thương mại của Úc tăng từ 1,55 tỷ AUD vào tháng 7 lên 1,6 tỷ trong tháng 8, trái với dự đoán giảm xuống mức 1,43 tỷ của các chuyên gia.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.245 23.335 26.198 26.669 28.793 29.254 199,20 206,24
BIDV 23.255 23.345 26.186 26.555 28.809 29.263 202,92 206,41
VietinBank 23.234 23.334 26.134 26.639 28.746 29.306 202,78 206,53
Agribank 23.250 23.340 26.182 26.535 28.815 29.252 202,98 206,48
Eximbank 23.230 23.330 26.175 26.526 28.874 29.260 203,59 206,31
ACB 23.250 23.330 26.184 26.521 28.991 29.291 203,71 206,33
Sacombank 23.249 23.341 26.249 26.508 28.989 29.344 203,75 206,82
Techcombank 23.225 23.335 25.954 26.672 28.589 29.408 202,36 207,60
LienVietPostBank 23.230 23.330 26.197 26.656 29.067 29.474 203,82 207,50
DongA Bank 23.250 23.330 26.210 26.520 28.920 29.280 202,30 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.190
36.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.190
36.350
Vàng SJC 5c
36.190
36.370
Vàng nhẫn 9999
35.210
35.610
Vàng nữ trang 9999
34.860
35.560