06:59 | 05/07/2018

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 4/7

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 2.300 tỷ đồng ra thị trường. Tỷ giá tự do giảm 20 đồng ở chiều mua vào và 40 đồng ở chiều bán ra, giao dịch quanh mức 23.080 – 23.110 VND/USD.

Tóm lược tin trong nước:

Ngày 4/7, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước niêm yết ở mức 22.630 VND/USD, giảm 5 đồng so với phiên trước đó. Ngân hàng Nhà nước giữ nguyên tỷ giá bán ra ở mức 23.050 VND/USD. Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên giao dịch ở mức 23.024 VND/USD, giảm 21 đồng so với phiên 3/7. Tỷ giá tự do giảm 20 đồng ở chiều mua vào và 40 đồng ở chiều bán ra, giao dịch quanh mức 23.080 – 23.110 VND/USD.

Phiên 4/7, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng mạnh 0,06 – 0,12 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn so với phiên trước đó; cụ thể: qua đêm 1,06%; 1 tuần 1,26%; 2 tuần 1,40% và 1 tháng 1,70%. Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn qua đêm, trong khi giảm 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tuần và không thay đổi ở các kỳ hạn 2 tuần và 1 tháng; giao dịch ở mức: qua đêm 1,99%; 1 tuần 2,09%; 2 tuần 2,18%, 1 tháng 2,35%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở kỳ hạn 7 năm, trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại; cụ thể 3 năm 3,00%; 5 năm 3,54; 7 năm 4,08%; 15 năm 5,01%.

Với nghiệp vụ thị trường mở, phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục chào thầu 4.000 tỷ đồng tín phiếu, chia đều cho 2 kỳ hạn 28 ngày và 91 ngày. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được 2.000 tỷ đồng kỳ hạn 28 ngày với lãi suất giữ nguyên ở mức 1,25% và 1.000 tỷ đồng ở kỳ hạn 91 ngày, lãi suất 1,85%. Trong ngày có 5.300 tỷ đồng tín phiếu đến hạn. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 2.300 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giảm xuống mức 147.199 tỷ đồng.

Đối với thị trường trái phiếu, ngày 4/7, Kho bạc Nhà nước gọi thầu 7.200 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ ở 6 loại kỳ hạn từ 5 – 30 năm. Khối lượng trúng thầu ở mức thấp với 2.810 tỷ đồng trái phiếu kỳ hạn 5, 10, 15 và 20 năm, trong khi các kỳ hạn còn lại không huy động được. Lãi suất trúng thầu tăng so với phiên đấu thầu trước; cụ thể kỳ hạn 5 năm giao dịch tại 3,45% (+0,35 điểm phần trăm), 10 năm 4,40% (+0,05 điểm phần trăm), 15 năm 4,70% và 20 năm 5,22% (+0,02 điểm phần trăm).

Trên thị trường chứng khoán, nhờ sự hồi phục rất mạnh của một số cổ phiếu trụ cột, cả hai thị trường đã có được sắc xanh trong phiên hôm qua. Chốt phiên, VN-Index tăng 8,98 điểm (+0,99%) lên 914,99 điểm; HNX-Index tăng 1,19 điểm (+1,20%) lên 99,99 điểm. Thanh khoản thị trường giảm khá mạnh so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 3.800 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng mạnh trên 478 tỷ đồng trên cả hai sàn.

Theo Bộ Tài chính, giải ngân vốn đầu tư công trong 6 tháng đầu năm 2018 đạt 130.013,784 tỷ đồng, tương đương 32,53% kế hoạch Quốc hội giao và bằng 33,85% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao (cùng kỳ năm 2017 đạt lần lượt 25,59% và 29,6%).

Tin quốc tế:

Chỉ số PMI lĩnh vực dịch vụ của Anh tăng lên mức cao 9 tháng là 55,1 điểm trong tháng 6, từ mức 54 điểm của tháng 5 và của dự báo thị trường.

Cán cân thương mại Úc thặng dư 0,83 tỷ AUD trong tháng 5, thấp hơn mức ước tính 1,21 tỷ AUD của các chuyên gia. Hơn nữa, mức thặng dư của tháng 4 cũng bị điều chỉnh giảm hơn một nửa xuống còn 0,47 tỷ AUD. Ngoài ra, doanh số bán lẻ tháng 5 tăng 0,4% theo tháng, so với mức giảm điều chỉnh xuống 0,4% của tháng 4 và vượt mức dự báo tăng 0,1% của thị trường.

Chỉ số PMI ngành dịch vụ của Trung Quốc tăng lên mức cao 4 tháng, đạt 53,9 điểm trong tháng 6, từ mức 52,9 điểm của tháng 5 và trái với dự báo giảm xuống 52,7 điểm của thị trường trước đó.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.020 23.090 26.659 26.978 29.677 30.153 201,08 207,39
BIDV 23.030 23.100 26.697 27.001 29.711 30.158 202,78 205,81
VietinBank 23.011 23.091 26.608 26.986 29.624 30.184 202,76 206,16
Agribank 23.010 23.090 26.614 26.947 29.666 30.098 202,93 206,15
Eximbank 23.000 23.090 26.651 26.997 29.780 30.166 203,66 206,30
ACB 23.020 23.090 26.668 27.002 29.871 30.169 203,77 206,32
Sacombank 23.025 23.125 26.735 27.103 29.888 30.255 203,45 206,56
Techcombank 23.010 23.100 26.378 27.078 29.427 30.235 202,45 207,57
LienVietPostBank 23.000 23.100 26.605 27.058 29.831 30.234 202,89 206,49
DongA Bank 23.020 23.090 26.690 26.990 29.800 30.170 202,30 206,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.590
36.790
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.590
36.770
Vàng SJC 5c
36.590
36.790
Vàng nhẫn 9999
34.880
35.280
Vàng nữ trang 9999
34.530
35.230