08:10 | 09/10/2018

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/10

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 2.670 tỷ đồng. Thị trường chứng khoán có một phiên giao dịch tiêu cực. VN-Index giảm sâu 12,27 điểm (-1,22%) xuống 996,12 điểm; HNX-Index giảm 0,29 điểm (-0,25%) xuống còn 114,38 điểm. Khối ngoại bán ròng 133 tỷ đồng…

TIN LIÊN QUAN
Điểm lại thông tin kinh tế tuần 1-5/10
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 4/10

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 8/10, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 22.721 VND/USD, tăng nhẹ 1 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.353 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.353 VND/USD, tăng 6 đồng so với phiên 5/10. Tỷ giá tự do giảm 10 đồng ở chiều mua vào và 15 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.450 - 23.465 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 8/10, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm khá mạnh 0,08 - 0,16 điểm phần trăm ở tất cả các kỳ hạn so với phiên cuối tuần trước; cụ thể: qua đêm 2,87%; 1 tuần 3,07%; 2 tuần 3,28% và 1 tháng 3,75%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng nhẹ 0,02 điểm phần trăm ở kỳ hạn qua đêm trong khi không thay đổi ở các kỳ hạn 1 tuần, 2 tuần và giảm 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 1 tháng; giao dịch ở mức: qua đêm 2,30%; 1 tuần 2,41%; 2 tuần 2,48%, 1 tháng 2,63%.

Lợi suất trái phiếu Chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể 3 năm 4,18%; 5 năm 4,38%; 7 năm 4,62%; 15 năm 5,27%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 3.000 tỷ đồng tín phiếu với kỳ hạn 7 ngày lãi suất vẫn ở mức 2,75%. Các tổ chức tín dụng hấp thụ được 1.200 tỷ đồng, trong ngày có 3.870 tỷ đồng đáo hạn. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 2.670 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giảm xuống mức 51.271 tỷ đồng. Ngân hàng Nhà nước duy trì chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố kỳ hạn 7 ngày lãi suất 4,75%, tuy nhiên hôm qua không có khối lượng trúng thầu.

Thị trường trái phiếu ngày 8/10, Ngân hàng Chính sách xã hội gọi thầu 1.500 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ bảo lãnh ở 2 loại kỳ hạn 10 và 15 năm. Kết quả, Cơ quan này chỉ huy động được 800 tỷ đồng kỳ hạn 15 năm trên tổng số 1.000 tỷ đồng gọi thầu. Lãi suất trúng thầu giữ nguyên ở mức 6%.

Thị trường chứng khoán có một phiên giao dịch tiêu cực khi cả 2 chỉ số đều giao dịch dưới ngưỡng tham chiếu gần suốt phiên. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm sâu 12,27 điểm (-1,22%) xuống 996,12 điểm; HNX-Index giảm 0,29 điểm (-0,25%) xuống còn 114,38 điểm.

Thanh khoản thị trường chỉ trên mức trung bình với tổng giá trị giao dịch đạt gần 5.800 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng 133 tỷ đồng trên cả 2 sàn.

VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Tin quốc tế

Ngân hàng Trung ương Trung Quốc PBoC tuyên bố cắt giảm mạnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc nhằm bơm thanh khoản vào hệ thống tài chính, theo đó giảm lãi suất cho vay trong bối cảnh xuất hiện nhiều mối lo về tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế từ cuộc chiến thương mại leo thang với Mỹ.

Chỉ số PMI ngành dịch vụ Trung Quốc đã tăng từ 51,5 điểm trong tháng 8 lên 53,1 điểm trong tháng 9, vượt qua dự báo 51,4 điểm của các chuyên gia.

Sản lượng công nghiệp tháng 8 của Đức giảm 0,3% m/m sau khi giảm lần lượt 1,3% và 0,7% trong 2 tháng trước đó, trái dự đoán hồi phục 0,4% của thị trường.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.300 23.390 26.553 26.870 30.062 30.543 205,03 212,15
BIDV 23.305 23.395 26.570 26.902 30.105 30.581 205,23 208,77
VietinBank 23.299 23.394 26.464 26.842 30.026 30.586 205,35 208,75
Agribank 23.295 23.380 26.635 26.970 30.257 30.695 204,93 208,36
Eximbank 23.290 23.390 26.665 27.021 29.269 30.673 205,80 208,55
ACB 23.310 23.390 26.602 27.098 30.273 30.761 205,32 209,15
Sacombank 23.308 23.400 26.731 27.090 30.364 30.728 205,93 208,98
Techcombank 23.280 23.390 26.418 27.157 29.881 30.871 204,36 209,85
LienVietPostBank 23.290 23.390 26.487 26.949 30.191 30.612 205,93 209,63
DongA Bank 23.310 23.390 26.660 27.060 29.240 30.720 204,20 208,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.630
Vàng SJC 5c
36.490
36.650
Vàng nhẫn 9999
35.000
35.400
Vàng nữ trang 9999
34.550
35.350