06:40 | 09/08/2018

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/8

Tỷ giá trung tâm đã giảm 5 đồng so với phiên trước đó về mức 22.671 VND/USD; Phiên hôm qua, VN-Index tăng 9,48 điểm (+0,99%) lên 966,27 điểm... đó là một số thông tin đáng chú ý trong ngày hôm qua (8/8).

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/8
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/8

Tin trong nước

Ngày 08/08, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 22.671 VND/USD, giảm nhẹ 05 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán ra được niêm yết ở mức 23.301 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.287 VND/USD, giảm 07 đồng so với phiên 07/08. Tỷ giá tự do giảm 20 đồng ở chiều mua vào và giảm mạnh 40 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.490 – 23.510 VND/USD.

Phiên 08/08, lãi suất chào bình quân LNH VND tiếp tục tăng mạnh 0,15 – 0,49 đpt ở tất cả các kỳ hạn so với phiên trước đó; cụ thể: ON 3,37%; 1W 3,59%; 2W 3,73% và 1M 3,90%. Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,01 – 0,03 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi không thay đổi ở kỳ hạn 1M; giao dịch ở mức: ON 2,17%; 1W 2,28%; 2W 2,37%, 1M 2,53%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở kỳ hạn 3Y trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể 3Y 4,12%; 5Y 4,28; 7Y 4,51%; 15Y 5,28%.

Trong phiên hôm qua, NHNN chào thầu 2.000 tỷ đồng tín phiếu NHNN ở 2 kỳ hạn 7 ngày với lãi suất 2,0% và 140 ngày lãi suất 3,75%. Các TCTD hấp thụ được 100 tỷ đồng ở kỳ hạn 07 ngày trong khi kỳ hạn 140 ngày không có khối lượng trúng thầu. Trong ngày có 3.100 tỷ đồng tín phiếu đến hạn.

Khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giảm xuống mức 93.030 tỷ đồng. NHNN chào thầu 3.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, khối lượng được hấp thụ là 1.327 tỷ đồng với lãi suất vẫn ở mức 4,75%. Như vậy, NHNN bơm ròng 4.327 tỷ đồng trong ra thị trường thông qua nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua.

Trên thị trường trái phiếu, ngày 08/08, KBNN gọi thầu 6.200 tỷ đồng TPCP ở 4 loại kỳ hạn 5, 7, 10 và 15 năm. Kết quả, Cơ quan này huy động được 2.150 tỷ đồng kỳ hạn 10Y và 1.800 tỷ đồng kỳ hạn 15Y, hai loại kỳ hạn còn lại không có khối lượng trúng thầu. Lãi suất trúng thầu đều tăng 0,03 đpt so với phiên đấu thầu trước đó, cụ thể kỳ hạn 10Y giao dịch tại 4,53% và 15Y 4,81%.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua giao dịch tích cực nhờ cổ phiếu các ngành có vốn hóa lớn như ngân hàng, dầu khí, chứng khoán, bất động sản. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 9,48 điểm (+0,99%) lên 966,27 điểm; HNX-Index tăng 1,96 điểm (+1,85%) lên 107,67 điểm.

Thanh khoản thị trường tiếp tục giảm so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 4.200 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng gần 173 tỷ đồng trên cả 2 sàn.

Theo Cục Quản lý nợ và tài chính đối ngoại (Bộ Tài chính), trong tháng 07/2018 Bộ Tài chính đã ký kết 7 Hiệp định vay với tổng trị giá 651 triệu USD, lũy kế 7 tháng đã ký kết 11 Hiệp định vay với tổng trị giá 844,2 triệu USD. Ước tính giá trị chi trả nợ của Chính phủ trong tháng 07 là 12,9 nghìn tỷ đồng, lũy kế 7 tháng đầu năm là 117.096 tỷ đồng (trả nợ trong nước là 89.673 tỷ đồng, trả nợ nước ngoài là 27.423 tỷ đồng).                                                               

Tin quốc tế

Số khoản cho vay mua nhà tại Úc bất ngờ giảm mạnh 1,1% m/m trong tháng 6 sau khi hồi phục 1% tháng trước đó.

Cán cân vãng lai của Nhật thặng dư 1,18 nghìn tỷ JPY trong tháng 6, thấp hơn mức 1,94 nghìn tỷ của tháng 5 cũng như mức dự báo 1,20 nghìn tỷ của các chuyên gia kinh tế.

Cán cân thương mại của Trung Quốc thặng dư 28,05 tỷ USD trong tháng 7, thấp hơn mức thặng dư 41,61 tỷ USD của tháng 6 và 39,10 tỷ USD dự báo thị trường. Ngoài ra, thặng dư thương mại với Mỹ giảm xuống mức 28,09 tỷ trong tháng 7 từ mức cao kỷ lục 28,90 tỷ của tháng 6. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.265 23.345 26.319 26.633 29.294 29.763 205,97 212,43
BIDV 23.260 23.340 26.320 26.635 29.307 29.758 207,93 211,08
VietinBank 23.233 23.323 26.252 26.630 29.230 29.790 207,71 211,11
Agribank 23.265 23.350 26.299 26.631 29.330 29.760 207,86 211,65
Eximbank 23.240 23.340 26.305 26.657 29.398 29.790 208,52 211,32
ACB 23.260 23.340 26.322 26.661 29.497 29.802 208,59 211,28
Sacombank 23.270 23.362 26.370 26.724 29.491 29.858 208,69 211,78
Techcombank 23.250 23.350 26.098 26.856 29.111 29.925 207,24 212,59
LienVietPostBank 23.250 23.350 26.238 26.700 29.440 29.849 208,17 211,87
DongA Bank 23.305 23.350 26.340 26.640 29.410 29.770 207,20 211,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.550
36.750
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.550
36.730
Vàng SJC 5c
36.550
36.750
Vàng nhẫn 9999
34.250
34.650
Vàng nữ trang 9999
33.800
34.600