07:00 | 10/08/2018

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/8

Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm 05 đồng xuống mức 22.666 VND/USD; Chỉ số VN-Index giảm 2,77 điểm (-0,29%) xuống 963,50 điểm, thanh khoản thị trường tăng trở lại... đó là một số thông tin kinh tế đáng chú ý trong ngày hôm qua (9/8).

Thị trường TPCP ngày 9/8: Giảm nhiều hơn tăng
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/8

Tin trong nước

Ngày 09/08, NHNN tiếp tục giảm niêm yết tỷ giá trung tâm 05 đồng xuống mức 22.666 VND/USD. Tỷ giá bán ra được niêm yết ở mức 23.296 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.275 VND/USD, giảm 12 đồng so với phiên 08/08. Tỷ giá tự do giảm mạnh 120 đồng ở chiều mua vào và 100 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.370 – 23.410 VND/USD.

Phiên 09/08, lãi suất chào bình quân LNH VND tiếp tục tăng mạnh 0,50 – 0,83 đpt ở tất cả các kỳ hạn so với phiên trước đó; cụ thể: ON 4,20%; 1W 4,38%; 2W 4,44% và 1M 4,40%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,02 – 0,03 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi không thay đổi ở kỳ hạn 1M; giao dịch ở mức: ON 2,20%; 1W 2,30%; 2W 2,40%, 1M 2,53%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm ở kỳ hạn 15Y, cụ thể 3Y 4,12%; 5Y 4,31; 7Y 4,51%; 15Y 5,28%.

Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 1.000 tỷ đồng tín phiếu NHNN ở kỳ hạn 7 ngày với lãi suất giữ nguyên ở mức 2,0%. Các TCTD hấp thụ được 100 tỷ đồng. Trong ngày có 1.200 tỷ đồng tín phiếu đến hạn. Khối lượng tín phiếu lưu hành trên thị trường giảm xuống mức 91.930 tỷ đồng.

NHNN chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, khối lượng được hấp thụ là 2.769 tỷ đồng với lãi suất vẫn ở mức 4,75%. Hiện có 4.096 tỷ đồng lưu hành trên kênh cầm cố. Như vậy, NHNN bơm ròng 3.869 tỷ đồng ra thị trường thông qua nghiệp vụ thị trường mở trong phiên hôm qua.

Trên thị trường chứng khoán, mặc dù giao dịch tích cực đến đầu phiên chiều, càng về cuối phiên, lực bán càng mạnh ở những cổ phiếu tăng cao trong thời gian qua khiến cả 2 chỉ số tiến về sát ngưỡng tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 2,77 điểm (-0,29%) xuống 963,50 điểm; HNX-Index tăng nhẹ 0,13 điểm (+0,12%) lên 107,8 điểm.

Thanh khoản thị trường tăng trở lại với tổng giá trị giao dịch đạt gần 4.900 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng tuy với tốc độ chậm lại với mức trên 38 tỷ đồng trên cả 2 sàn.

Theo Tổng cục Hải quan, trong tháng 07/2018, cả nước nhập siêu 0,63 tỷ USD, lũy kế từ đầu năm nhập siêu 2,85 tỷ USD. Cụ thể, trong tháng 07, kim ngạch xuất khẩu đạt 20,32 tỷ USD, tăng 2,4% so với tháng trước đó, lũy kế từ đầu năm xuất 134,51 tỷ, tăng 16% so với cùng kỳ 2017. Ở chiều ngược lại, trong tháng 7 cả nước nhập khẩu 20,95 tỷ USD, tăng 10% so với tháng 6, bảy tháng đầu năm nhập khẩu 131,66 tỷ, tăng 11,1% so với cùng kỳ năm trước. Thương mại 7 tháng đầu năm đạt 266,17 tỷ USD.                                                               

Tin quốc tế

Chỉ số PPI của Mỹ trong tháng 7 không thay đổi so với tháng trước, sau khi tăng 0,3% trong tháng 6 và không đạt dự báo tăng 0,2% của thị trường. Ngoài ra, số lượng đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu ở mức 213.000 đơn trong tuần kết thúc 3/8, giảm 6.000 đơn so với tuần trước và trái dự báo tăng 1.000 đơn.

Giá trị đơn đặt hàng máy móc lõi của Nhật Bản giảm 8,8% m/m trong tháng 6, mức giảm mạnh nhất trong vòng 6 tháng qua, và cao hơn nhiều mức dự báo giảm 1,2% của thị trường.

Chỉ số giá tiêu dùng CPI của Trung Quốc tăng 2,1% y/y trong tháng 7, cao hơn mức tăng 1,9% của tháng 6 cũng như dự báo tăng 2% của thị trường. Ngược lại, chỉ số giá sản xuất PPI chỉ tăng 4,6% y/y sau khi tăng 4,7% tháng trước đó, dù cao hơn mức kỳ vọng tăng 4,4%. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.189 26.924 29.492 29.965 20838 21871
BIDV 23.155 23.245 26.171 26.534 29.508 29.968 20926 21289
VietinBank 23.142 23.242 26.110 26.925 29.442 30.002 20905 21555
Agribank 23.150 23.235 26.161 26.536 29.506 29.963 20914 21276
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620